Top 5 Bài mẫu luận văn thạc sĩ rủi ro tín dụng tại ngân hàng

Rate this post

Tải miễn phí mẫu Top 5 Bài mẫu luận văn rủi ro tín dụng tại ngân hàng cho các bạn đang làm luận văn thạc sĩ ngành Tài Chính Ngân Hàng, còn rất nhiều nội dung tham khảo về đề tài rủi ro tín dụng, các bạn có thể tham khảo tại các bài viết tiếp theo của Luận văn Panda.

Lưu ý: Trong quá trình làm đề tài luận văn thạc sĩ Tài Chính Ngân Hàng, nếu các bạn không có thời gian làm bài, hay những khó khăn khác có thể liên hệ với Dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ của bên mình để được hỗ trợ làm bài qua.

SĐT/ZALO: 0932.091.562


Mục lục ẩn

1. QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU

1.1 Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ hiện hành ( Bài mẫu luận văn rủi ro tín dụng tại ngân hàng)

  • Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ hiện hành nhằm hỗ trợ cho quản lý rủi ro, chính sách dự phòng rủi ro, xác định giới hạn tín dụng đối với khách hàng, ban hành sổ tay tín dụng, trong đó quy định chính sách tín dụng của ngân hàng, chiến lược tăng trưởng tín dụng phân theo đối tượng khách hàng, khu vực, ngành và phát triển các chính sách khách hàng dựa vào việc đánh giá và phân loại khách hàng, quản trị lãi suất và quản trị thanh khoản nhằm đảm bảo tính hiệu quả và phát triển bền vững trong hoạt động tín dụng.
  • Trong công tác quản lý rủi ro tín dụng, ngoài việc xếp hạng tín dụng, xác định giới hạn đối với khách hàng, ngân hàng còn cần phải thường xuyên xem xét khoản vay, đánh giá những thay đổi hạng mức tín dụng của khách hàng. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng cần xác định hạn mức cho từng ngành nghề hoặc khu vực kinh tế cụ thể, cho từng vùng miền và sản phẩm cụ thể nhằm kiểm soát rủi ro tín dụng.
  • Xây dựng và triển khai chính sách dự phòng rủi ro theo phương pháp định tính theo thông lệ quốc tế sẽ góp phần xác định và phản ánh chân thật mức độ rủi ro, cũng như năng lực tài chính và khả năng phòng ngừa, bù đắp rủi ro cho ACB.

1.2. Hoàn thiện và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin

  • Hoàn thiện và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin nhằm phục vụ cho việc phân tích, đánh giá, đo lường rủi ro, trong đó có rủi ro tín dụng. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý, cơ sở dữ liệu hiện đại, tập trung và thống nhất.
  • Tăng cường hệ thống an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu và an ninh mạng. Xây dựng hệ thống bảo mật thông tin, dữ liệu và an toàn mạng, nghiên cứu và xây dựng đường truyền dữ liệu, liên kết với mạng thông tin quốc gia để tạo thế chủ động cho ngân hàng. ( Bài mẫu luận văn rủi ro tín dụng tại ngân hàng)
  • Đối với rủi ro tín dụng, các ngân hàng cần có hệ thống thông tin và kỹ thuật phân tích có khả năng đo lường được rủi ro trong tất cả các hoạt động nội bảng và ngoại bảng cân đối tài sản.

1.3 Về nhân sự và cơ cấu tổ chức

Cho dù chính sách tín dụng có đúng đắn và phù hợp đến đâu, quy trình tín dụng có chặt chẽ đến đâu mà bộ phận nhân sự không tương xứng hoặc không được bố trí thích hợp thì hiệu quả đạt được cũng không thể nào cao được. Con người là yếu tố trung tâm, vừa là nền tảng để phát hiện, đánh giá và hạn chế kịp thời những rủi ro tín dụng nhưng đồng thời cũng là nguyên nhân gây ra tổn thất tín dụng do yếu tố đạo đức, năng lực yếu kém. Cho nên phải nâng cao hiệu quả sử dụng nhân sự trong vận hành cơ chế quản trị rủi ro.

Xem Thêm quy trình và bảng giá tại đây:

===> Dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ

1.4 Xây dựng cơ chế trao đổi thông tin hiệu quả trong toàn hệ thống ( Bài mẫu luận văn rủi ro tín dụng tại ngân hàng)

Trao đổi thông tin nhanh chóng, chính xác, đồng thời phải đặc biệt quan tâm đến bảo mật thông tin khách hàng.

  • Ngoài TCBS, CLMS cơ chế trao đổi thông tin giữa các bộ phận cần phải chính xác, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu hợp lý của khách hàng. Đồng thời, cơ chế bảo mật thông tin khách hàng cũng phải được tôn trọng đến mức tối đa, tránh tiết lộ thông tin cá nhân gây thiệt hại cho khách hàng.
  • Giữa các bộ phận, phòng ban cần thường xuyên đào tạo nghiệp vụ, bổ sung kiến thức cho nhân viên, không chỉ kiến thức về công việc hiện tại mà phải đào tạo luôn cả kiến thức của các bộ phận có liên quan. Nên luân chuyển công việc để nhân nắm bắt được công việc của bộ có liên quan, từ đó có cung cách phục vụ khách hàng hợp lý hơn.
  • Khi nhân viên tín dụng tiếp xúc khách hàng nên có thói quen ghi âm lại để ghi chép thật cẩn thận, tránh tình trạng thông tin truyền đạt không chính xác, gây hiểu nhầm nhu cầu khách hàng, hoặc thẩm định hồ sơ không chính xác, nhân viên của bộ phận tiếp theo phải hỏi đi hỏi lại những câu mà nhân viên trước đã hỏi, gây phiền hà cho khách hàng và thiếu tính chuyên nghiệp trong cách phục vụ khách hàng.

DOWNLOAD FILE

2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH HUYỆN TIÊN LÃNG ĐÔNG HẢI PHÒNG ( Bài mẫu luận văn rủi ro tín dụng tại ngân hàng)

2.1.Tạo môi trường kinh tế ổn định

Một trong những nguyên nhân gây ra Rủi ro tín dụng cho các NHTM là môi trường kinh tế không ổn định. Chính vì vậy, Nhà nước cần có những chính sách, biện pháp nhằm đảm bảo môi trường kinh tế ổn định cho hoạt động của các doanh nghiệp, trong đó có ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Nhà nước nên có những giải pháp thiết thực nhằm tháo gỡ khó khăn khi có sự chuyển đổi, điều chỉnh cơ chế chính sách liên quan đến toàn bộ hoạt động của nền kinh tế. Mặt khác, Nhà nước cũng cần có những biện pháp nhằm bảo vệ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước, điều chỉnh và tăng cường hiệu lực thi hành của chính sách thuế, chính sách bảo trợ sản xuất trong nước, chính sách ngăn chặn hàng nhập lậu.

2.2. Hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động tín dụng ngân hàng

Hệ thống pháp luật nước ta hiện nay chưa đồng bộ, còn thiếu và chồng chéo Việc xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ vay, qua đó giảm nợ xấu, giảm Rủi ro tín dụng ngân hàng gặp nhiều khó khăn vướng mắc của pháp luật đặc biệt là trong việc khởi kiện và thi hành án để thu giữ tài sản và xác định giá khởi điểm khi bán đấu giá tài sản thế chấp, Chính phủ nhanh chóng tháo gỡ khấc khăn, tinh chủ động hợp pháp cho ngân hàng trong việc thu giữ và bán đấu giá tài sản đảm bảo để thu hồi nợ. Đây là biện pháp hữu hiệu, là quyền lợi chính đáng của ngân hàng và các bên liên quan, được thỏa thuận tự nguyện và ghi nhận trong hợp đồng thế chấp bảo đảm tiền vay.

2.3. Triển khai mạnh mẽ bảo hiểm nông nghiệp ( Bài mẫu luận văn rủi ro tín dụng tại ngân hàng)

Nông nghiệp là ngành chịu nhiều rủi ro thiên tai dịch bệnh. Nhà nước và chính phủ cần quan tâm hơn nữa đến việc triển khai bảo hiểm nông nghiệp. Nếu người nông dân mua bảo hiểm nông nghiệp thì khi có rủi ro sẽ được bảo hiểm bồi thường, như vậy tránh nguy cơ không có khả năng trả nợ cho ngân hàng. Như vậy ngân hàng cũng tránh được rủi ro tín dụng. Hiện nay, bảo hiểm nông nghiệp còn khó đi vào thực tế Việt Nam do trình độ dân trí còn thấp, người nông dân chưa hiểu vế bảo hiểm nông nghiệp, phí bảo hiểm còn cao…

Vì vậy bước đầu nhà nước cần có sự hỗ trợ để bảo hiểm nông nghiệp được đi vào thực tế, giúp cho người nông dân và cho Agribank.

Xem nhiều lời mở đầu tại đây:

===> Lời mở đầu trong luận văn thạc sĩ

2.4. Agribank cần sớm hoàn thiện mô hình tổ chức theo hướng tách biệt độc lập với khâu thẩm định.

Tách biệt thẩm định thành khâu độc lập trong quy trình cấp và quản lý tín dụng là xu hướng chung cho các ngân hàng thương mại nhằm giảm tải áp lực làm việc cho cán bộ tín dụng, tăng tính chuyên nghiệp và nâng cao hiệu quả thẩm định phương án, dự án kinh doanh. Đồng thời tách biệt thẩm định thành một khâu trong quy trình tín dụng sẽ hạn chế được hiện tượng thông đồng, móc ngoặc, cố ý làm sai giữa khách hàng và cán bộ tín dụng. Qua đó hạn chế được Rủi ro tín dụng phát sinh.

Agribank đã nhiều lần dự thảo và lấy ý kiến đóng góp toàn hệ thống về quy chế tổ chức và hoạt động trong đó tách biệt thẩm định thành một , một bộ phận độc lập. Nhưng do mạng lưới quá rộng với sự đa dạng trong tính chất công việc , những chi nhánh ngoại thành, một cán bộ tín dụng phải quản lý quá nhiều khoản vay, cũng như sự chênh lệch lớn về số lượng lao động giữa các chi nhánh nên chưa thành lập được mô hình trên.Tuy nhiên để tăng cường hiệu quả hoạt động tín dụng và giảm thiểu rủi ro, Agribank cần sớm tìm ra giải pháp khắc phục và triển khai mô hình tổ chức phân công công việc theo hướng tách biệt để phần nào hạn chế việc quá tải của bộ phận nghiệp vụ tín dụng hiện nay. Đồng thời, đảm bảo khách quan hơn trong công tác thẩm định – quyết định cho vay – thu hồi nợ.

2.6.Agribank cần thường xuyên nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trường. ( Bài mẫu luận văn rủi ro tín dụng tại ngân hàng)

Nghiên cứu phát triển sản phẩm dịch vụ mới hiệu quả là một trong các tiêu chí thể hiện năng cạnh tranh và khả năng thích ứng cao cho một ngân hàng thương mại hiện đại. Qua đó, xây dựng hình ảnh, thương hiệu cho ngân hàng.

Agribank là một ngân hàng lớn trong hệ thống ngân hàng thương mại của Việt Nam.Tuy nhiên việc nghiên cứu phát triển sản phẩm dịch vụ mới của Agribank có dấu hiệu không theo kịp xu thế phát triển của các ngân hàng thương mại khách. Gần đây, ngân hàng đưa ra các sản phẩm tín dụng mới. Một số sản phẩm được nghiên cứu thì việc đưa ra lấy ý kiến đóng góp trong toàn hệ thống quá lâu dẫn tới mất tính thời điểm, giảm sức hút vì các ngân hàng bạn đã đưa ra trước những gói sản phẩm tương tự. Một số sản phẩm được đưa ra thì còn nhiều bất cập không phát huy được hiệu quả thực tế như gói sản phẩm cho vay chứng minh tài chính khi đưa ra thị trường vướng do thủ tục đòi hỏi quá nhiều và không phù hợp, ngân hàng giữ bản chính sổ tiết kiệm cầm cố nên gây khó khăn cho khách hàng( trong khi các ngân hàng khác cho phép khách hàng được giữ bản chính sổ tiết kiệm mà chỉ phong tỏa sổ trên hệ thống),…

DOWNLOAD FILE

3. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH VĨNH THUẬN KIÊN GIANG

3.1 Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro tại NHN0 & PTNT CN Vĩnh Thuận.

Như đã phân tích ở phần thực trạng hoạt động tín dụng và một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến rủi ro tín dụng tại NHTM nói chung và NHN0 & PTNT CN Vĩnh Thuận nói riêng, rủi ro tín dụng có thể xảy ra từ những nguyên nhân chủ quan và khách quan, từ chính bản thân ngân hàng, từ khách hàng và từ cả môi trường kinh tế bên ngoài. Nhận diện được những nguyên nhân trên là điều kiện cơ bản để phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng. Trong giai đoạn vừa qua, NHN0 PTNT CN Vĩnh Thuận đã thực hiện khá nhiều biện pháp hiệu quả để giảm thiểu rủi ro.

3.2. Tích cực xử lý nợ xấu và nợ quá hạn. ( Bài mẫu luận văn rủi ro tín dụng tại ngân hàng)

Đối với mỗi CBTD luôn tích cực tiếp cận những khách hàng có các khoản vay đến hạn, quá hạn để tìm hiểu nguyên nhân vì sao khách hàng không có nguồn thu nhập để trả nợ khi đến hạn. Qua quá trình xem xét, đánh giá lại nguyên nhân và đưa ra các giải pháp xử lý thu hồi nợ thích hợp, công việc này cần được thực hiện kịp thời và phù hợp với từng trường hợp, giải quyết nhanh chóng sẽ hạn chế được rủi ro tín dụng xảy ra, cụ thể:

Những món nợ vay quá hạn dưới 6 tháng và có khả năng thu hồi, khi khách hàng gặp các rủi ro khách quan trong sản xuất kinh doanh hoặc trong nguồn thu nhập chính, thì CBTD cần tư vấn, động viên khách hàng điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh cho phù hợp và yêu cầu khách hàng cam kết trong thời gian nhất định phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.

Những món nợ vay quá hạn trên 6 tháng đến 12 tháng thì CBTD và lãnh đạo cần tranh thủ sự chỉ đạo của cấp ủy Đảng chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ thu hồi nợ quá hạn, nhằm tìm ra phương pháp tiếp cận hộ vay, động viên khách hàng trả nợ vay và làm cam kết trả nợ trước Chính quyền. Nếu hết thời hạn mà khách hàng vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng tiến hành đấu giá và phát mãi tài sản đã thế chấp cho khoản vay để thu hồi nợ.

Với các món vay quá hạn trên 12 tháng thì ngân hàng phải tiến hành thật kiên quyết vì khách hàng đang cố tình không trả nợ. Trong trường hợp này ngân hàng nên cùng địa phương thực hiện các thủ tục để tiến hành thu hồi tài sản đã thế chấp và cho đấu giá phát mãi tài sản công khai, nếu cần thiết có thể yêu cầu các ngành có liên quan hỗ trợ cưỡng chế thu hồi nợ.

Còn đối với các khoản vay quá hạn do nguyên nhân bất khả kháng, thì ngân hàng tiến hành lập danh sách và làm các thủ tục pháp lý cần thiết để xử lý món vay đúng theo quy định của NHN0 & PTNT Việt Nam.

3.3. Xây dựng và thực hiện chính sách cho vay thích hợp.

Hiện nay chính sách cho vay với các quy định cơ bản về nguyên tắc chúng, điều kiện cho vay, các tỷ lệ an toàn trong cho vay vẫn đang được ngân hàng thực hiện theo quy định. Quyền chủ động trong xây dựng các chính sách cho vay nhằm hạn chế rủi ro tín dụng là việc xây dựng chính sách về lãi suất, chính sách khách hàng, quy mô và cơ cấu tín dụng phù hợp với đặc điểm nguồn vốn.

  • Về chính sách lãi suất: Trong môi trường kinh doanh hiện nay thì chính sách lãi suất của một ngân hàng thương mại sẽ được xây dựng tùy thuộc vào uy tín của khách hàng, tính khả thi của hoạt động vay vốn.
  • Về chính sách khách hàng: Việc xây dựng một chính sách khách hàng là điều cần thiết nhất là trong tình hình cạnh tranh như hiện nay nhằm giữ chân khách hàng, thu hút khách hàng mới theo hướng đa dạng hóa thành phần cá nhân đến tổ chức kinh tế để vừa mở rộng thị phần vừa phân tán rủi ro. ( Bài mẫu luận văn rủi ro tín dụng tại ngân hàng)
  • Về chính sách sản phẩm tín dụng: Sự đa dạng của sản phẩm tín dụng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM, vừa mở rộng đa dạng khác hàng, lĩnh vực đầu tư, mở rộng quy mô tín dụng sẽ góp phần phân tán và hạn chế rủi ro.
  • Về chính sách tài sản đảm bảo: tài sản đảm bảo là nguồn thu thứ cấp để thu hồi nợ khi có rủi ro xảy ra, vì vậy cần phải có quy định cụ thể trong việc định giá tài sản đảm bảo.

Xem thêm nhiều bài luận văn mẫu khác tại đây:

===> Luận văn thạc sĩ Tài Chính Ngân Hàng

3.4. Thành lập bộ phận nghiên cứu, phân tích và dự báo rủi ro.

Để tránh được rủi ro, chi nhánh nên thành lập bộ phận nghiên cứu, phân tích và dự báo rủi ro, bộ phận này sẽ dựa trên các kênh thông tin, các nghiên cứu và dự báo khác để làm định hướng cho hoạt động tín dụng, chiến lược quản lý rủi ro tín dụng, chiến lược khách hàng và chiến lược đầu tư vốn tín dụng của ngân hàng. Bộ phận này sẽ tiến hành phân tích, đánh giá quy mô, cơ cấu và hiệu quả tín dụng của các nghành kinh tế, thành phần kinh tế địa bàn nông thôn và thành thị trên cơ sở đó ngân hàng có thể thực hiện các giải pháp mở rộng tín dụng hiệu qua an toàn.

3.5. Nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động kiểm tra kiểm soát nội bộ ngân hàng.

Trong công tác kiểm tra nội bộ, ngoài việc thực hiện kiểm tra định kỳ, cần tập trung tăng tần suất kiểm tra các khách hàng có nợ xấu, đánh giá việc thực hiện các biện pháp quản lý nợ có vấn đề và có khả năng thu hồi. Công tác kiểm tra nội bộ cần thực hiện có trọng điểm, theo nghành nghề, lĩnh vực đang tiềm ẩn nguy cơ rủi ro để kịp thời chấn chỉnh và đề xuất các giải pháp tăng cường khả năng phòng tránh rủi ro tín dụng.

3.6. Chú trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. ( Bài mẫu luận văn rủi ro tín dụng tại ngân hàng)

Yếu tố con người là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến sự thành bại của bất cứ hoạt động nào trên mọi lĩnh vực. Đối với hoạt động tín dụng thì yếu tố con người lại càng đóng vai trò quan trọng, nó quyết định đến chất lượng tín dụng, chất lượng dịch vụ và hình ảnh của ngân hàng, từ đó quyết định đến hiệu quả tín dụng của ngân hàng.

Với cường độ làm việc hiện nay của CBTD khá căng thẳng, thậm chí phải làm thêm ngoài giờ khi có nhiều hồ sơ. Điều này dẫn đến nhiều hạn chế trong việc tiếp xúc khách hàng, kiểm tra hồ sơ, kiểm soát khoản vay.Vì vậy, để đảm bảo an toàn tín dụng, đủ nguồn nhân lực nắm bắt cơ hội kinh doanh thì việc tăng cường cả về số lượng và chất lượng sẽ giúp cho ngân hàng đảm bảo nhịp độ tăng trưởng tín dụng đồng thời đảm bảo được chất lượng tín dụng.

Ngân hàng cần có chính sách đãi ngộ khen thưởng đối với các cán bộ hòan thành xuất sắc công việc, và có biện pháp giáo dục thuyết phục đối với các cán bộ sai phạm. Ngoài ra ngân hàng cần thường xuyên liên kết với các tổ chức đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao trình độ chuyên môi.

DOWNLOAD FILE

4. RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI  PHÁP PHÒNG NGỪA ( Bài mẫu luận văn rủi ro tín dụng tại ngân hàng)

4.1. Nâng cao vai trò và hiệu quả của Thanh tra Ngân hàng thuộc Ngân hàng nhà nước.

Tại Điều 2 Nghị định số 91/1997/NĐ-CP ngày 4/9/1999 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Ngân hàng quy định đối tượng của Thanh tra Ngân hàng gồm:

  • Tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng.
  • Hoạt động ngân hàng của các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cho phép hoạt động.
  • Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Với chức năng kiểm soát đối với hoạt động của các tổ chức tín dụng theo các quy định của pháp luật, hai phương thức cơ bản mà Thanh tra Ngân hàng áp dụng trong quá trình thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình là giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ. Trong đó, giám sát từ xa các tổ chức tín dụng (TCTD) là việc làm thường xuyên và không thể thiếu, nhằm phân tích, đánh giá, phát hiện những vi phạm về tỷ lệ an toàn trong hoạt động, vi phạm các quy định pháp luật trong hoạt động kinh doanh tiền tệ. Từ đó kịp thời chấn chỉnh và đưa ra các cảnh báo, giúp các TCTD hoạt động đúng pháp luật, an toàn và hiệu quả. Thanh tra tại chỗ là tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra của Ngân hàng nhà nước trực tiếp xuống điạ bàn các Ngân hàng thương mại để tiến hành các hoạt động theo quy định của pháp luật về ngân hàng và pháp luật về thanh tra, kiểm tra.

Thực tế cho thấy, hiện nay hoạt động thanh tra ngân hàng của bộ máy thanh tra thuộc Ngân hàng nhà nước Việt Nam chủ yếu là kiểm tra tính tuân thủ pháp luật trong hoạt động ngân hàng và đánh giá về sự an toàn của Ngân hàng thương mại. Về đánh giá hệ thống kiểm soát rủi ro của các Ngân hàng thương mại, thanh tra ngân hàng chưa thực hiện việc đánh giá rủi ro một cách có hệ thống, chưa có tiêu chí để thực hiện việc đánh giá này và chưa thực sự đánh giá toàn diện, kiến nghị cụ thể về hệ thống kiểm soát rủi ro của các Ngân hàng thương mại qua các cuộc thanh tra. Như vậy, để thanh tra ngân hàng thực hiện được vai trò đánh giá hệ thống kiểm soát rủi ro của Ngân hàng thương mại, cần phải thực hiện các giải pháp : ( Bài mẫu luận văn rủi ro tín dụng tại ngân hàng)

  • Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện quy định về thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ đối với tổ chức tín dụng để có một môi trường phù hợp trong hoạt động của tổ chức Thanh tra Ngân hàng cũng như kiểm toán nội bộ tổ chức tín dụng.
  • Về chức năng và nhiệm vụ, để đáp ứng yêu cầu mới của Thanh tra Ngân hàng bao gồm cả các khâu: cấp giấy phép, giám sát, thanh tra và xử lý vi phạm.
  • Về nội dung hoạt động, chuyển từ chủ yếu là thanh tra tuân thủ sang chủ yếu là giám sát và thanh tra theo rủi ro.
  • Về phương thức hoạt động, vẫn bao gồm giám sát từ xa và thanh tra tại chỗ, nhưng giám sát phải là phương thức trọng yếu, bao gồm cả cảnh báo sớm và cảnh báo xa.
  • Về nhân sự thanh tra, nâng cao chất lượng, trình độ nghiệp vụ của đội ngũ thanh tra ngân hàng.
  • Tiếp cận các chuẩn mực và thông lệ quốc tế về thanh tra ngân hàng. Nghiên cứu vận dụng các nguyên tắc của Basel về quản trị rủi ro tín dụng khi tiến hành thanh tra các Ngân hàng thương mại.
  • Xây dựng tiêu chí cụ thể về đánh giá rủi ro của Ngân hàng thương mại khi thực hiện thanh tra ngân hàng.
  • Tiến tới xây dựng hệ thống giám sát từ xa của Thanh tra ngân hàng thông qua mạng thông tin trực tuyến với các Ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, điều này đòi hỏi công nghệ cao và quy chế nghiêm ngặt về bảo mật thông tin để bảo vệ bí mật kinh doanh của các Ngân hàng thương mại.

4.2. Hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng ngân hàng, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các chính sách an toàn tín dụng có tính hướng dẫn và bắt buộc.

Chính phủ, Ngân hàng nhà nước và ngay bản thân các Ngân hàng thương mại đã nỗ lực đưa ra các biện pháp phòng chống rủi ro tín dụng, đồng thời định hướng phát triển cho ngành ngân hàng trong thời gian tới trên tinh thần: tăng trưởng tín dụng với chất lượng cao và bền vững, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội. Với tinh thần đó, hàng loạt các biện pháp đã được thực hiện từ cơ chế, chính sách, các văn bản pháp quy đã được ban hành như : ( Bài mẫu luận văn rủi ro tín dụng tại ngân hàng)

  • “Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng” do Ngân hàng nhà nước ban hành liên tục được thay đổi cho phù hợp với thực tế.
  • Quyết định số 324-1998/QĐ-NHNN ngày 30.9.1998,
  • Quyết định số 284/2000/QĐ-NHNN ngày 25.8.2000,
  • Quyết định số: 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001,
  • Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3.2.2005.

Ngoài ra, từ năm 1998 đến nay, bên cạnh Nghị định của Chính phủ quy định riêng về việc đảm bảo tiền vay của các Tổ chức tín dụng (Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29.12.1999) là hàng loạt các văn bản pháp luật có liên quan như:

  • Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29.3.1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp bằng quyền sử dụng đất,
  • Nghị định 08/2000/NĐ-CP ngày 10/03/2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch đảm bảo,
  • Thông tư 06/2000/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện Nghị định 178,
  • Nghị định số 85/2002/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25.10.2002 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178,
  • Thông tư số 07/2003/TT-NHNN của NHNNVN ngày 19.5.2003 về hướng dẫn thực hiện một số quy định về đảm bảo tiền vay của các Tổ chức tín dụng theo Nghị định 178 và Nghị định 85 (Thông tư này thay cho Thông tư số 06),
  • Thông tư liên tịch số 03/2001/TTLT/NHNN-BTP- BCA-BTC-TCĐC ngày 23.4.2001 hướng dẫn việc xử lý tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ cho các Tổ chức tín dụng…

Tất cả đã nói lên quyết tâm của Chính phủ, Ngân hàng nhà nước, các cơ quan có liên quan để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho ngành ngân hàng phát triển theo hướng: giao quyền chủ động kinh doanh cho các Ngân hàng thương mại và các Ngân hàng thương mại hoàn toàn tự chịu trách nhiệm trước những hoạt động kinh doanh của mình.

Xem thêm nhiều đề cương chi tiết trong luận văn tại đây:

===> Đề cương chi tiết trong luận văn

4.3 Những kiến nghị trong thời gian tới : ( Bài mẫu luận văn rủi ro tín dụng tại ngân hàng)

Tiếp tục hoàn thiện quy chế cho vay và bảo đảm tiền vay trên cơ sở bảo đảm an toàn cho hoạt động tín dụng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các Ngân hàng thương mại, quy định chặt chẽ về trách nhiệm của các Ngân hàng thương mại về việc tuân thủ quy chế cho vay và bảo đảm tiền vay và hạn chế bớt các thủ tục pháp lý phức tạp, gây khó khăn cho các Ngân hàng thương mại.

Ngân hàng nhà nước nên quy định trách nhiệm của Hội đồng Quản trị và Ban điều hành của các Ngân hàng thương mại trong việc đảm bảo quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng bao gồm :

  • Xây dựng chiến lược, chính sách, quy trình quản lý rủi ro của ngân hàng và xác định rõ trách nhiệm của các cấp trong việc quản trị rủi ro tín dụng .
  • Xác định rõ rủi ro tín dụng trên tổng thể danh mục tín dụng, trên từng loại hình cho vay và trên từng khoản cho vay của ngân hàng. Khi vượt quá các giới hạn đó, buộc Ngân hàng thương mại phải rà soát lại hoạt động tín dụng và điều chỉnh chính sách tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng.
  • Truyền đạt chính sách, chiến lược quản trị rủi ro tín dụng cho các cấp điều hành của ngân hàng và cấp thực hiện nghiệp vụ tín dụng.
  • Thực hiện cơ chế giám sát và đánh giá rủi ro tín dụng chặt chẽ.
  • Thực hiện đánh giá lại định kỳ về tính hiệu quả của hệ thống quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng.

Việc quy định bằng văn bản pháp luật về trách nhiệm của Hội đồng Quản trị và Ban điều hành của các Ngân hàng thương mại như trên có tác dụng nâng cao ý thức của họ về việc phải luôn luôn gắn liền mục tiêu phát triển kinh doanh với sự đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng thông qua các chiến lược quản lý rủi ro. ( Bài mẫu luận văn rủi ro tín dụng tại ngân hàng)

Ngân hàng nhà nước cần có quy định, hướng dẫn rõ ràng về tổ chức bộ máy kiểm tra, kiểm toán nội bộ trong các Ngân hàng thương mại, trách nhiệm của các kiểm toán viên nội bộ.

Ngân hàng nhà nước tiếp tục thực hiện cơ cấu lại hệ thống các Ngân hàng thương mại, kiên quyết xử lý các ngân hàng yếu kém, chấn chỉnh hoạt động quản trị , điều hành và kinh doanh của các Ngân hàng thương mại.

Tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp lý về tổ chức, hoạt động của Ngân hàng thương mại và xác định rõ trách nhiệm của Hội đồng quản trị và Ban điều hành Ngân hàng thương mại trong việc phải duy trì cơ chế kiểm soát nội bộ hiệu quả.

DOWNLOAD FILE

5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KIÊN LONG CHI NHÁNH VŨNG TÀU

5.1. Nhân tố quy trình cấp tín dụng ( Bài mẫu luận văn rủi ro tín dụng tại ngân hàng)

Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng: Mục đích của việc phân tích tín dụng là tìm kiếm và đánh giá những khả năng hiện tại và tiềm tàng của KH trên cơ sở đó có dự đoán những khả năng kiểm soát rủi ro và có những biện pháp để ngăn ngừa, hạn chế và giảm thiểu những thiệt hại khi rủi ro xảy ra. Mặt khác các phân tích tín dụng giúp cho NH kiểm tra chính xác các thông tin do KH cung cấp từ đó nhận định đúng về thái độ của KH.

Biến quan sát “Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng rõ ràng, cụ thể” có giá trị trung bình bằng 3.58, ngân hàng cần đưa ra quy trình cấp tín dụng phải rõ ràng, cụ thể cho nhân viên tín dụng hiểu rõ, ngoài ra giúp cho khách hàng cần chuẩn bị thông tin, hồ sơ cần thiết khi tiếp cận tín dụng đối với ngân hàng.

Biến quan sát “ Quy trình cấp tín dụng tuân thủ các quy định của pháp luật” có giá trị trung bình bằng 3.38, ngân hàng đưa ra quy trình cần tuân thủ theo luật pháp quy định ban hàng.

Biến quan sát “Quy trình cấp tín dụng phù hợp với năng lực trình độ nhân sự” có giá trị trung bình bằng 3.44, nhân viên thẩm định phải có năng lực nhất định để đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của KH, kiểm tra tình trạng thực về hàng tồn kho, chất lượng hàng hoá có đúng với những gì KH trình bày, khảo sát thực tế giá trị BĐS, hàng hoá mà KH thế chấp có đúng giá trị thị trường hay không. Việc thẩm định, phân tích cần phải nhìn nhận tổng hợp từ nhiều khía cạnh. Phân tích cần chú trọng đến phân tích định lượng, lượng hóa mức độ rủi ro của KH qua đánh giá các số liệu từ báo cáo tài chính thực (khoản phải thu, hàng tồn kho, …), đồng thời kết hợp với phân tích định tính (phân tích môi trường vĩ mô, vi mô, môi trường ngành mà KH đang kinh doanh, lịch sử quan hệ tín dụng với NH…) để nhận ra những rủi ro tiềm tàng và khả năng kiểm soát, hạn chế những rủi ro đó của NH. Việc thẩm định đánh giá KH cần được đánh giá, xem xét lại theo định kỳ và đột xuất. Từ đó, NH sớm có biện pháp xử lý đối với trường hợp xuất hiện rủi ro phát sinh từ phía KH.

Biến quan sát “Quy trình cấp tín dụng có sự tách bạch giữa các bộ phận có liên quan (bộ phận quan hệ khách hàng, bộ phận thẩm định, bộ phận hỗ trợ, …) có giá trị trung bình là 3.58, ngân hàng cần phân bổ bộ phận phòng ban có liên quan hợp lý theo quy trình cấp tín dụng. ( Bài mẫu luận văn rủi ro tín dụng tại ngân hàng)

5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Một là, mẫu nghiên cứu được chọn bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện kết hợp định mức cho đối tượng là lãnh đạo, nhân viên tại bộ phận thẩm định, kinh doanh tín dụng và nhân viên kiểm tra kiểm soát nội bộ. Vì thế, tính đại diện của mẫu nghiên cứu cho tổng thể nghiên cứu chưa cao và ý nghĩa thực tiễn của kết quả nghiên cứu ít có tính phổ quát.

Hai là, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích hồi quy để kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu. Vì thế, chưa kiểm định quan hệ tương tác giữa các yếu tố ảnh hưởng, trong khi một số nghiên cứu đã chứng minh có mối quan hệ giữa các yếu tố này.

Ba là, mô hình nghiên cứu chỉ được kiểm định tại tỉnh BR-VT và đối tượng là lãnh đạo, nhân viên tại bộ phận thẩm định, kinh doanh tín dụng và nhân viên kiểm tra kiểm soát nội bộ và chưa có sự so sánh, đối chiếu với kết quả nghiên cứu tại các địa bàn khác nên tính tổng quát hóa của kết quả nghiên cứu chưa cao. ( Bài mẫu luận văn rủi ro tín dụng tại ngân hàng)

Vì những hạn chế trên, những nghiên cứu tiếp theo lặp lại cần được kiểm định cho các đối cho các đối tượng khảo sát khác nhau tại nhiều địa phương, đồng thời áp dụng các phương pháp chọn mẫu nghiên cứu có tính đại diện cao hơn để nâng cao tính tổng quát hóa của kết quả nghiên cứu. Cao hơn là sử dụng các kỹ thuật xử lý dữ liệu cho phép phân tích toàn diện tính chất và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.

DOWNLOAD FILE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo
Chat Facebook
0932091562