Cơ Sở Lý Luận Về Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Tại Ngân Hàng Thương Mại

Rate this post

Tải miễn phí mẫu Cơ Sở Lý Luận Về Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Tại Ngân Hàng Thương Mại cho các bạn đang làm luận văn thạc sĩ ngành Tài chính Ngân Hàng, còn rất nhiều nội dung tham khảo về Cơ Sở Lý Luận Về Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Tại Ngân Hàng Thương Mại, các bạn có thể tham khảo tại các bài viết tiếp theo của Luận văn Panda.

Lưu ý: Trong quá trình làm đề tài luận văn thạc sĩ Tài Chính Ngân Hàng, nếu các bạn không có thời gian làm bài, hay những khó khăn khác có thể liên hệ với Dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ của bên mình để được hỗ trợ làm bài qua:

SĐT/ZALO: 0932.091.562

MẪU KHÁI NIỆM, CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG LUẬN VĂN THẠC SĨ
Mục lục ẩn

1. Khái niệm về tài sản bảo đảm

Tài sản bảo đảm là tài sản do các bên thoả thuận và thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ hoặc thuộc sở hữu của người thứ ba mà người này cam kết dùng tài sản đó để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận đối với bên còn lại. tài sản đảm bảo có thể là tài sản hiện có, tài sản hình thành trong tương lai và được phép giao dịch.

Tài sản bảo đảm trong hoạt động tín dụng là tài sản thuộc quyền sở hữu của người vay hoặc của bên thứ ba bảo đảm với NH để bảo đảm về khả năng hoàn trả nợ vay của người vay. Trên thực tế quyền sở hữu và sử dụng tài sản vẫn thuộc về phía người vay, nhưng khi người vay không thể thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình trong giao dịch tín dụng, NH có quyền đề xuất hướng xử lý đối với tài sản đảm bảo để thu hồi nợ vay. Đây là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn nợ thứ nhất (bao gồm doanh thu và lợi nhuận trong cho vay kinh doanh, thu nhập) không thể thanh toán được các nghĩa vụ tài chính của người vay.

2. Đặc trưng của tài sản bảo đảm: (Cơ Sở Lý Luận Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Tại Ngân Hàng)

  • Có đầy đủ cơ sở pháp lý: tài sản đảm bảo thuộc sở hữu hợp pháp của người đi vay hay người bảo lãnh và được pháp luật cho phép giao dịch…. Yếu tố này bảo đảm cho NH được quyền ưu tiên xử lý thu hồi tài sản đảm bảo khi người vay không trả được nợ.
  • Giá trị của tài sản đảm bảo phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm: Nghĩa vụ được bảo đảm bao gồm vốn gốc, lãi (kể cả lãi quá hạn) và các chi phí khác trừ trường hợp các bên thoả thuận lại và các chi phí không thuộc phạm vi bảo đảm được thực hiện nghĩa vụ. Vì thế giá trị tài sản đảm bảo nhỏ hơn nghĩa vụ được bảo đảm sẽ làm cho người đi vay có động cơ không trả nợ, khi đó NH sẽ bị tổn thất do không thể thu hồi được toàn bộ nợ gốc, lãi và các chi phí liên quan từ việc phát mãi tài sản.
  • Tài sản bảo đảm phải có thị trường giao dịch: Mức độ thanh khoản của tài sản có quan hệ đến lợi ích của NH. Đây là điều kiện cần thiết để NH có thể phát mãi khi khách hàng không trả được nợ. Khi xem xét điều kiện này cần chú ý đến các yếu tố: mức độ thông dụng của tài sản đảm bảo trên thị trường hiện tại, tài sản đó có thể bán được dễ dàng hay không và các chi phí liên quan đến việc bán tài sản.

Xem Thêm chi tiết về quy trình làm luận văn và bảng giá viết thuê luận văn thạc sĩ tại đây:

===> Bảng Giá viết luận văn thạc sĩ

3. Vai trò và điều kiện của tài sản bảo đảm.

3.1. Vai trò của tài sản bảo đảm: (Cơ Sở Lý Luận Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Tại Ngân Hàng)

Trong hoạt động kinh doanh của NH, rủi ro về tín dụng là rủi ro dẫn đến tổn thất lớn nhất cho NH, vì vậy cần thiết phải thực hiện các biện pháp bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đi vay. Có thể nói việc quy định phải có tài sản đảm bảo khi đi vay nhằm:

  • Giảm bớt tổn thất cho NH khi khách hàng vì một lý do nào đó không thể thanh toán được toàn bộ nợ cho NH. Giúp NH có nguồn thu nợ thứ hai.
  • Tài sản bảo đảm là động lực buộc khách hàng phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ, gắn trách nhiệm vật chất của người đi vay trong quá trình sử dụng vốn. Vì nếu không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, khách hàng sẽ mất những tài sản có giá trị và tốn kém chi phí nhiều hơn so với chi phí lãi và vốn vay.
  • Là rào cản đối với những đối tượng có ý định lừa đảo. tài sản đảm bảo đóng vai trò là điều kiện bổ sung để bảo đảm khách hàng có đủ điều kiện được vay vốn. Giúp hạn chế những đối tượng có ý định lừa đảo vì họ sẽ không có đủ điều kiện thỏa mãn về yêu cầu do NH đặt ra.
  • Ngoài ra, NH nắm giữ tài sản đảm bảo là nhằm xác định rõ tài sản mà NH có thể phong toả và bán, đồng thời thông báo cho các tổ chức khác biết NH có quyền hợp pháp trong mặt phát mại tài sản nếu khách hàng không có khả năng hoàn trả khoản vay. NH sẽ được xếp thứ tự ưu tiên về quyền quyết định đối với tài sản so với các chủ nợ khác.

3.2. Điều kiện của tài sản bảo đảm:

  • Tài sản là sở hữu hợp pháp của người đi vay: (Cơ Sở Lý Luận Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Tại Ngân Hàng)

Vì đối tượng dùng bảo đảm trong giao dịch giữa người vay và NH là quyền tài sản của tài sản được dùng làm bảo đảm. Do đó điều kiện đầu tiên và tiên quyết của tài sản dùng để bảo đảm là người vay phải có toàn bộ quyền tài sản đối với tài sản đảm bảo và quyền tài sản đó là hợp pháp và duy nhất.

Để chứng minh được điều kiện này, khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh phải xuất trình Giấy chứng nhận sở hữu, quyền quản lý sử dụng tài sản. Trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất, khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được thế chấp theo quy định của pháp luật về đất đai. Đối với tài sản được

Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý, sử dụng thì doanh nghiệp phải chứng minh được quyền cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh tài sản đó.

  • Tài sản không bị tranh chấp:

Xét từ định nghĩa của tài sản đảm bảo: Tài sản bảo đảm tiền vay là tài sản của khách hàng vay, của bên bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Do đó tài sản dùng để bảo đảm phải thuộc toàn quyền sở hữu của người vay, và không bị tranh chấp về quyền sở hữu. Người vay có toàn quyền đối với tài sản, có thể “thế chấp, cầm cố” quyền tài sản đối với tài sản đảm bảo. Khi đó quyền tài sản mới có thể hợp pháp được chuyển cho NH khi người đi vay không thể thực hiện nghĩa vụ đã giao kèo.

Để thỏa mãn điều kiện này, khách hàng vay, bên bảo lãnh phải có cam kết bằng văn bản về việc tài sản không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, quản lý tài sản đó và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam kết của mình.

  • Tài sản dễ dàng mua bán, chuyển nhượng. (Cơ Sở Lý Luận Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Tại Ngân Hàng)

Xét từ vai trò của tài sản đảm bảo: đó là nguồn thu nợ thứ hai của NH, bảo đảm khả năng trả nợ của khách hàng khi nguồn thu nợ chính (doanh thu, thu nhập, v..v..) không thể bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Do đó điều kiện này bảo đảm khả năng tài sản dùng để bảo đảm có tính thanh khoản cao, được mua bán một cách dễ dàng, hợp pháp và có thị trường giao dịch rộng lớn. Điều kiện này giúp NH có thể phát mãi tài sản đảm bảo một cách nhanh chóng và tăng khả năng thu hồi nợ.

  • Phải mua bảo hiểm cho tài sản trong thời hạn bảo đảm tiền vay (tùy theo quy định của từng NH)

Điều kiện này của tài sản đảm bảo (tùy theo quy định của từng NH) nhằm bảo đảm an toàn cho các khoản vay có giá trị lớn của NH, hoặc đối với các tài sản đặc biệt, dễ bị hư hại, hoặc do pháp luật quy định phải mua bảo hiểm. Trong thời hạn bảo đảm tiền vay, quyền tài sản thực chất vẫn thuộc về bên người vay, cho nên đặc biệt đối với các tài sản như ĐS, tài sản dễ hư hại hoặc có rủi ro cao về mặt giá trị thì mức độ rủi ro đối với các khoản vay khá cao. Do đó đối với một số tài sản đặc biệt, cần phải được mua bảo hiểm trong thời hạn dùng làm bảo đảm tiền vay, nhằm bảo đảm an toàn cho các khoản vay và khả năng trả nợ của người đi vay cho NH.

Xem nhiều lời mở đầu tại đây:

===> Lời mở đầu trong luận văn thạc sĩ

4. Phân loại tài sản bảo đảm (Cơ Sở Lý Luận Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Tại Ngân Hàng)

4.1. Theo hình thức của tài sản bảo đảm:

  • TSBĐ tồn tại dưới ba hình thức chủ yếu là vật, giấy tờ có giá và quyền tài sản:
  • Tài sản bảo đảm là vật như phương tiện giao thông, máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, hàng hóa.
  • Tài sản bảo đảm là các giấy tờ có giá như trái phiếu, cổ phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, thương phiếu, tín phiếu và các giấy tờ khác trị giá được bằng tiền.
  • Tài sản bảo đảm là quyền tài sản như quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đòi nợ, quyền được nhận bảo hiểm, quyền góp vốn kinh doanh, quyền khai thác tài nguyên, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản cầm cố, các quyền tài sản khác.

4.2. Theo trạng thái của tài sản bảo đảm:

Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có, tài sản hình thành trong tương lai và được phép giao dịch:

  • Tài sản hiện có là tài sản là các tài sản hiện đã tồn tại thuộc sở hữu của bên bảo đảm hoặc bên bảo lãnh dùng làm vật bảo đảm cho bên cho vay khi thực hiện vay.
  • Tài sản hình thành trong tương lai gồm: tài sản được hình thành từ vốn vay; tài sản đang trong giai đoạn hình thành hoặc đang được tạo lập hợp pháp tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm; Tài sản đã hình thành và thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm thì tài sản đó mới được đăng ký theo quy định của pháp luật. Tài sản hình thành trong tương lai không bao gồm quyền sử dụng đất. (Cơ Sở Lý Luận Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Tại Ngân Hàng)

4.3. Theo quyền sở hữu đối với tài sản bảo đảm:

TSBĐ được chia làm: Tài sản thuộc quyền sở hữu đối với người đi vay và tài sản thuộc sở hữu của bên thứ ba:

  • Tài sản bảo đảm thuộc quyền sở hữu đối người đi vay: tài sản thuộc quyền sở hữu tuyệt đối của người đi vay. Người đi vay có quyền sử dụng và quyền quyết định với tài sản và dùng tài sản đó làm bảo đảm cho khoản vay của chính mình.
  • Tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của bên thứ ba là việc bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) cam kết với tổ chức tín dụng về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay, nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ.

4.4. Theo tính chất của tài sản bảo đảm:

Tài sản được phân thành: BĐS và ĐS

  • BĐS: BĐS là tài sản có tính bất động, tính không đồng nhất, tính khan hiếm, tính bền vững. BĐS là các tài sản bao gồm: Quyền sử dụng đất; nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó; các tài sản khác gắn liền với đất đai; các tài sản khác do pháp luật quy định. BĐS có tính bất động, tính không đồng nhất, tính khan hiếm, tính bền vững.
  • ĐS: ĐS là tài sản có tính di dời, tính đồng nhất, phổ biến, kém bền vững. Nói chung, ĐS là những tài sản không phải là BĐS. ĐS là những tài sản di dời được (như xe tô, tàu, thuyền, hoa lợi,…).

Việc phân loại tài sản thành ĐS và BĐS có ý nghĩa quan trọng trong việc điều chỉnh bằng pháp luật đối với hoạt động định giá, thẩm định giá tài sản.

5 Các biện pháp bảo đảm tín dụng bằng tài sản. (Cơ Sở Lý Luận Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Tại Ngân Hàng)

5.1. Thế chấp tài sản.

Thế chấp là việc người đi vay đem tài sản thuộc quyền sở hữu của mình thế chấp cho NH cho vay để vay một số tiền nhất định và dùng tài sản đó để bảo đảm cho số nợ vay và không chuyển giao tài sản đó cho NH. Các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp. Nếu khi đến hạn mà người đi vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc không trả hết nợ cho NH thì NH được quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu nợ.

5.2. Cầm cố tài sản.

Cầm cố tài sản là việc người đi vay giao tài sản cho NH cho vay nắm giữ để vay một số tiền nhất định và dùng tài sản đó để bảo đảm cho số nợ vay, khi đến hạn người đi vay không trả được nợ thì NH sẽ phát mãi tài sản cầm cố hoặc tiếp nhận tài sản cầm cố để thu nợ.

5.3. Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.

Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba là việc thứ ba cam kết với tổ chức tín dụng cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay, nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ.

5.4. Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay. (Cơ Sở Lý Luận Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Tại Ngân Hàng)

Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc bên đi vay dùng tài sản của mình mà giá trị tài sản được tạo nên bởi một phần hoặc toàn bộ khoản vay của tổ chức tín dụng để bảo đảm cho chính khoản vay đó. Bảo đảm tài sản hình thành từ vốn vay có mức độ rủi ro rất cao.

6. Khái niệm về thẩm định giá

Sự xuất hiện của thẩm định giá là một tất yếu trong quá trình vận hành và phát triển của nền kinh tế thị trường. Khi nghiên cứu về thẩm định giá, người ta đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau:

  • Theo từ điển Oxford: “TĐG (valuation) là sự ước tính trị giá bằng tiền của một vật, của một tài sản”, “là sự ước tính giá trị hiện hành của tài sản trong kinh doanh”.
  • Theo Investopedia: “TĐG là một quá trình xác định giá trị hiện tại của các tài sản hoặc một công ty.
  • Theo Giáo sư W.Seabrooke – Viện Đại học Portsmouth Vương quốc Anh: “TĐG là sự ước tính về giá trị các quyền sở hữu tài sản cụ thể bằng hình thái tiền tệ cho một mục đích đã được xác định rõ”. (Đoàn Văn Trường, 2004, trang 6))
  • Theo Giáo sư Lim Lan Yuan – Giảng viên Trường Xây dựng và BĐS – Đại học Quốc gia Singapore: “TĐG là một nghệ thuật hay khoa học về ước tính giá trị cho một mục đích cụ thể, của một tài sản cụ thể, tại một thời điểm, có cân nhắc đến tất cả đặc điểm của tài sản, cũng như xem xét tất cả các yếu tố kinh tế căn bản của thị trường, bao gồm các loại đầu tư lựa chọn”. (Đoàn Văn Trường, 2004, trang 6)
  • Pháp lệnh giá của Việt Nam công bố ngày 08/05/2002 định nghĩa: “TĐG là việc đánh giá hay đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc thông lệ Quốc tế”. (Cơ Sở Lý Luận Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Tại Ngân Hàng)

Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau song những nét đặc trưng cơ bản của thẩm định giá là:

  • TĐG là hoạt động đòi hỏi tính chuyên môn cao, là việc ước tính giá trị của tài sản được tính bằng tiền tại một thời điểm cụ thể cho một mục đích nhất định. Tài sản được định giá có thể là bất kỳ tài sản nào. Dữ liệu sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến thị trường.

Tại NHTM, thẩm định giá được hiểu như sau:

TĐG là việc ước tính giá trị bằng tiền với độ tin cậy mà tài sản được đánh giá bởi thị trường tại một thời điểm định giá, mục đích của thẩm định giá tại NHTM nhằm đánh giá giá trị thực tế hiện tại của tài sản đảm bảo, thông qua đó làm cơ sở NH đánh giá khả năng bảo đảm thanh toán của khách hàng đối với các nghĩa vụ phát sinh trong giao dịch của hai bên.

7. Vai trò của thẩm định giá tài sản bảo đảm

TĐG đóng một vai trò quan trọng trong tín dụng:

  • Xác định mức tín dụng thích hợp đối với khả năng của từng khách hàng và phù hợp với chính sách riêng biệt của NH: tài sản đảm bảo của khách hàng thể hiện khả năng thanh toán, khả năng bù đắp nợ cho NH khi khách hàng không thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình. Tuy nhiên, ngay cả khi NH phát mãi tài sản của khách hàng, NH vẫn không thể bảo đảm sẽ thu hồi toàn bộ khoản tín dụng của mình do những chi phí quản lý tài sản, chi phí phát mãi tài sản và các hao phí khác, vì vậy đó cũng không phải là cách giải quyết tốt nhất. Bằng cách định giá tài sản đảm bảo, NH sẽ đánh giá tương đối được giá trị mà khách hàng sẽ bù đắp cho mình khi xảy ra rủi ro. Căn cứ vào chính sách, đặc điểm của mình, NH có thể xác định được tỷ lệ rủi ro của khoản tín dụng và mức tín dụng có thể cấp cho khách hàng. Nó có ý nghĩa tạo sự an toàn cho NH và giảm thiểu rủi ro không thanh toán của khách hàng và khả năng phát mãi của NH đối với tài sản đảm bảo của khách hàng. (Cơ Sở Lý Luận Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Tại Ngân Hàng)
  • Giảm bớt tổn thất và rủi ro cho NH khi khách hàng không thể thanh toán được nợ cho NH: thẩm định giá chính xác giá trị tài sản đảm bảo làm tăng khả năng quản lý rủi ro của NH. Định giá tài sản đảm bảo được sử dụng trong việc tính toán các tổn thất thật do khách hàng không trả được nợ (loss given default – LGD). Nếu tài sản đảm bảo không được định giá chính xác, một khoản tổn thất lớn do khách hàng không trả được nợ có thể dẫn đến kết quả làm cạn kiệt nguồn lực tài chính của NH. thẩm định giá chính xác sẽ giúp NH có thể giảm LGD, kết quả là giảm rủi ro biên mà NH đã tính toán trong lãi suất cho vay. thẩm định giá tài sản đảm bảo không chính xác đồng nghĩa với việc ước tính tỷ lệ đền bù tổn thất thực tế cho NH không chính xác vì giá trị thu hồi nợ thấp hoặc thời gian thu hồ nợ kéo dài. Điều này làm suy yếu nguồn vốn do sự tổn thất lớn hơn và chi phí thu hồi nợ nhiều hơn và kết quả là giảm sút lợi nhuận.
  • Giúp NH đánh giá được khả năng của khách hàng qua đó có chiến lược cho vay đối với từng loại khách hàng theo khả năng thanh toán của họ: Định giá tài sản đảm bảo có vai trò như một tấm lọc, giúp NH đánh giá được khả năng tài chính của khách hàng, phân loại được những khách hàng xấu và tốt. Qua đó NH có thể phân loại các khách hàng theo các mức tiêu chuẩn. NH có thể áp dụng các chiến lược khác nhau: áp dụng các điều kiện về tài sản đảm bảo, lãi suất, hoặc cơ chế giám sát việc sử dụng các khoản tín dụng, tùy theo khả năng thanh toán của khách hàng.

XEM THÊM NHIỀU CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG LUẬN VĂN THẠC SĨ TẠI ĐÂY:

===>>> CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG LUẬN VĂN THẠC SĨ

8. Nguyên tắc thẩm định giá tài sản bảo đảm: (Cơ Sở Lý Luận Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Tại Ngân Hàng)

Bản chất của thẩm định giá tài sản chính là sự phân tích các yếu tố tác động đến quá trình hình thành giá trị của tài sản. Việc phân tích này cần phải tuân thủ và chịu sự chi phối bởi nhiều nguyên tắc khác nhau, trong đó phải kể đến các nguyên tắc cơ bản sau đây

8.1 Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất

Sử dụng tài sản tốt nhất và có hiệu quả nhất là đạt được mức hữu dụng tối đa trong những hoàn cảnh kinh tế – xã hội thực tế phù hợp, có thể cho phép về mặt kỹ thuật, về pháp lý, về tài chính và đem lại giá trị lớn nhất cho tài sản. Tuy nhiên, một tài sản đang sử dụng thực tế không nhất thiết đã thể hiện khả năng sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất của tài sản đó. Khi thẩm định giá tài sản, phải đặt tài sản đó trong tình huống sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất, chứ không phải dựa trên sự sử dụng hiện tại.

8.2 Nguyên tắc thay thế

Trong trường hợp hai hay nhiều tài sản có thể thay thế lẫn nhau trong quá trình sử dụng, thì giá trị của những tài sản đó được xác định bởi sự tác động lẫn nhau của tài sản này đến tài sản khác. Hình thành giá trị của tài sản được thẩm định giá thường có liên quan đến giá trị của các tài sản khác có thể thay thế. Giới hạn trên của giá trị tài sản được thiết lập bởi chi phí mua một tài sản thay thế tương đương, với điều kiện không có sự chậm trễ quá mức làm ảnh hưởng đến sự thay thế.

8.4 Nguyên tắc dự tính lợi ích tương lai

Giá trị của tài sản có thể được xác định bằng việc dự tính khả năng sinh lợi trong tương lai và dự kiến thị phần của những người tham gia thị trường. Việc ước tính giá trị của tài sản luôn luôn dựa trên các triển vọng tương lai, lợi ích dự kiến nhận được từ quyền sử dụng tài sản.

8.5 Nguyên tắc cung – cầu (Cơ Sở Lý Luận Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Tại Ngân Hàng)

Giá trị của một tài sản được xác định bởi mối quan hệ cung và cầu về tài sản đó trên thị trường trong đó có các yếu tố về đặc điểm vật lý và đặc điểm kinh tế – xã hội khác biệt với những thuộc tính của các tài sản khác. Sự ảnh hưởng của những đặc tính này được phản ánh trong cung – cầu và giá trị tài sản. Giá trị của tài sản thay đổi tỷ lệ thuận với cầu và tỷ lệ nghịch với cung về tài sản. Ngược lại, giá trị của tài sản đó cũng tác động đến cung và cầu về tài sản.

8.6 Nguyên tắc đóng góp

Mức độ mà mỗi bộ phận của tài sản đóng góp vào tổng thu nhập từ toàn bộ tài sản có tác động đến tổng giá trị của tài sản đó. Giá trị của một tác nhân sản xuất hay một bộ phận cấu thành tài sản phụ thuộc lượng giá trị mà nó đóng góp vào giá trị toàn bộ là bao nhiêu. Nguyên tắc này là nguyên tắc cơ bản trong việc xem xét tính khả thi của việc đầu tư bổ sung vào tài sản khi thẩm định viên xác định mức sử dụng tài sản tốt nhất và có hiệu quả nhất.

Mỗi nguyên tắc trên sẽ có sự ảnh hưởng khác nhau đối với mỗi phương pháp thẩm định giá khác nhau. Ví dụ: nguyên tắc đóng góp và nguyên tắc thay thế sẽ ảnh hưởng rất lớn đến phương pháp so sánh trực tiếp, nguyên tắc dự tính lợi ích tương lai chi phối nhiều đến phương pháp thu nhập, …. Do đó chúng đều có vai trò quan trọng chi phối đến hoạt động thẩm định giá.

9. Đối tượng của thẩm định giá tài sản bảo đảm:

Quyền tài sản là khái niệm pháp lý bao gồm tất cả các quyền, quyền lợi và lợi ích liên quan đến quyền sở hữu tài sản. Khái niệm này được dùng để chỉ đối tượng của thẩm định giá bao gồm tài sản BĐS, tài sản cá nhân (tài sản riêng), doanh nghiệp và các lợi ích tài chính. (Cơ Sở Lý Luận Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Tại Ngân Hàng)

  • Tài sản BĐS: bao gồm các quyền, quyền lợi và lợi nhuận liên quan đến quyền sở hữu BĐS. Đây là một khái niệm phi vật chất. Do đó tài sản BĐS bao gồm BĐS và các quyền liên quan đến việc sở hữu BĐS đó. Ở Việt Nam thì đó là quyền sử dụng BĐS của các đối tượng không phải là Nhà nước.
  • Tài sản cá nhân: quyền sở hữu một lợi ích gắn liền với một tài sản không phải là BĐS, bao gồm tài sản hữu hình và tài sản vô hình.
  • Doanh nghiệp: là một thực thể hoạt động thương mại, công nghiệp, dịch vụ hoặc đầu tư theo đuổi một lợi ích kinh tế.
  • Các lợi ích tài chính: là sự phân chia về mặt luật pháp các quyền sở hữu lợi ích như doanh nghiệp, BĐS, tài sản vô hình.

Đối tượng thẩm định giá rất đa dạng và bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau. Tuỳ theo mục đích thẩm định giá mà giá trị xác định có thể là giá trị thị trường, giá trị bảo hiểm, giá trị bồi thường, giá trị thanh lý…

10 Mục tiêu của thẩm định giá tài sản bảo đảm trong tín dụng:

Mục tiêu thẩm định sẽ có tác động mang tính quyết định đến kết quả thẩm định tài sản. Trong hoạt động tín dụng tại NHTM, mục tiêu chủ yếu của thẩm định giá tài sản đảm bảo là.

  • Kết quả thẩm định giá tài sản đảm bảo là căn cứ cho các thương lượng trong hoạt động tín dụng, xác lập quy mô khoản tín dụng giao kết giữa NH và khách hàng.
  • Kết quả thẩm định giá tài sản đảm bảo là căn cứ để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, tính thuế, xác định giá trị tài sản đảm bảo vay vốn NH, xét xử khi tài sản bị phát mãi.
  • Kết quả thẩm định giá trị tài sản dùng làm vật bảo đảm là cơ sở để các nhà đầu tư (tổ chức và cá nhân) quyết định mua, hay cầm giữ tài sản đảm bảo do các tổ chức và cá nhân bảo đảm bằng cách so sánh giá trị định giá với giá cả thị trường của chúng.
  • Kết quả thẩm định là cơ sở cho việc đo lường so sánh giá trị của các loại tài sản khác, phục vụ trực tiếp cho nhu cầu thẩm định giá của các loại tài sản tương tự sau này.

Xem thêm nhiều bài luận văn mẫu khác tại đây:

===> Luận văn thạc sĩ Tài Chính Ngân Hàng

11. Quy trình thẩm định giá tài sản bảo đảm tại ngân hàng thương mại (Cơ Sở Lý Luận Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Tại Ngân Hàng)

Mỗi NH có đặc điểm khác nhau và có những tiêu chuẩn thẩm định, quy trình thẩm định khác nhau. Do đó, phần này tác giả sẽ trình bày quy trình thẩm định tài sản đảm bảo chung nhất, gần với đa số quy trình thẩm định của các NH hiện nay:

Quy trình cơ bản gồm các bước sau:

Bước 1: Tiếp xúc khách hàng và hướng dẫn khách hàng:

NH chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể để khách hàng có thể hiểu đầy đủ các trách nhiệm và nghĩa vụ cơ bản của bên vay đối với tài sản đảm bảo. Trường hợp cần thiết, NH liệt kê các loại tài liệu giấy tờ cần xuất trình để thực hiện bảo đảm tín dụng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng.

Bước 2: Nhận và kiểm tra bộ hồ sơ tài sản đảm bảo:

Khi nhận hồ sơ tài sản đảm bảo, NH kiểm tra sơ bộ các yếu tố sau nhằm tránh tình trạng khách hàng phải bổ sung sửa chữa nhiều lần:

  • Đủ loại và đủ số lượng theo yêu cầu.
  • Có chữ ký và dấu xác nhận của cơ quan liên quan.
  • Phù hợp về mặt nội dung giữa các tài liệu khác nhau trong hồ sơ o Các loại giấy tờ cụ thể trong bộ hồ sơ tài sản đảm bảo

Bước 3: Thẩm định tài sản đảm bảo: (Cơ Sở Lý Luận Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Tại Ngân Hàng)

Thu thập nguồn thông tin để thẩm định:

NH tiến hành thu thập các nguồn thông tin dùng làm cơ sở phục vụ công tác thẩm định.

Việc thu thập thông tin đựa trên các nguồn sau:

  • Hồ sơ tài liệu và thông tin do khách hàng cung cấp: Đây là nguồn thông tin chủ yếu để xem xét đánh giá tình trạng và giá trị của tài sản đảm bảo.
  • Khảo sát thực tế: NH tiến hành việc khảo sát thực tế tình trạng tài sản đảm bảo nhằm khẳng định lại các thông tin do khách hàng cung cấp và phát hiện thêm những vấn đề mới cần thẩm định tiếp. Kết quả khảo sát sẽ được lập thành văn bản bảo đảm tính công khai, khách quan của việc thẩm định.
  • Các nguồn thông tin khác: chính quyền địa phương, tòa án, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm, các NH khác, …. nhằm bảo đảm tăng thêm tính khách quan và độ chính xác cho các thông tin phục vụ cho công tác thẩm định và đặc biệt là xác định quyền tài sản đối với tài sản đảm bảo. Mọi thông tin thu thập đều được xác nhận, lập thành văn bản và lưu giữ cùng các hồ sơ khác.

Nội dung thẩm định:

Quá trình thẩm định tài sản đảm bảo cần tập trung làm rõ các vấn đề sau:

  • Quyền sỡ hữu đối với tài sản được đem đi bảo đảm của khách hàng hoặc bên bảo lãnh, Cần lưu ý các dấu hiệu sửa chữa, mâu thuẫn, tính pháp lý của các loại giấy tờ chứng minh quyền tài sản của khác hàng.
  • Tài sản không có dấu hiệu tranh chấp: nội dung này cần được làm rõ bằng các văn bản pháp lý chứng minh quyền sỡ hữu của khách hàng và do khách hàng tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các chứng từ đó.
  • Tài sản được phép giao dịch: điều này đặc biệt quan trọng đối với các loại tài sản đảm bảo mạng tính chất chuyên dụng, quý hiếm và NH cần làm rõ nội dung này
  • Tài sản dễ chuyển nhượng: mục tiêu là trong trường hợp khách hàng vì một lý do nào đó không thể trả được nợ, tài sản bị phát mãi, tài sản đảm bảo nhất thiết phải có tính đễ chuyển nhượng nhằm bảo đảm khả năng thu hồi nợ vay cho NH. (Cơ Sở Lý Luận Thẩm Định Giá Tài Sản Bảo Đảm Tại Ngân Hàng)
  • Giá trị tài sản đảm bảo: Làm cơ sở xác định mức cấp tín dụng tối đa và tính toán khả năng thu hồi nợ vay trong trường hợp phải xử lý tài sản đảm bảo.
  • Khả năng thu hồi nợ vay trong trường hợp phải xử lý tài sản đảm bảo: nội dung này cần rà soát toàn bộ hồ sơ do khách hàng hoặc bên bảo lãnh cung cấp đề xuất thêm các quy định, biện pháp quản lý tài sản nhằm bảo đảm khả năng thu hồi nợ cho NH.

Bước 4: Viết báo cáo thẩm định:

NH viết báo cáo thẩm định sau khi kết thúc quá trình thẩm định tài sản đảm bảo. Ngoài ra nếu biện pháp bảo đảm đơn giản và hoặc quá trình thẩm định tài sản bảo đảm diễn ra đồng thời với quá trình thẩm định cấp tín dụng, báo cáo thẩm định tài sản bảo đảm được lập chung với báo cáo thẩm định cấp tín dụng.

DOWNLOAD FILE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chat Zalo
Chat Facebook
0932091562