Danh Sách 96 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Luật Dân Sự

Đề Tài Khóa Luận Ngành Luật Thi Hành Án Dân Sự
5/5 - (21 bình chọn)

Danh Sách 96 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Luật Dân Sự dễ đạt điểm cao. Luật dân sự là quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác; quyền, nghĩa vụ của các chủ thể về nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. Bộ luật dân sự có nhiệm vụ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng; bảo đảm sự bình đẳng và an toàn pháp lý trong quan hệ dân sự, góp phần tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân, thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội.

Tuy nhiên, như bộ luật dân sự đã giải thích thì các bạn sinh viên đang nghĩ đề tài chuyên đề tốt nghiệp ngành luật dân sự này khá phóng phú phải không? Đúng rồi đó, luật dân sự có khá nhiều đề tài cho các bạn sinh viên lựa chọn. Những để có thể chọn được đề tài hay và hấp dẫn thì, dịch vụ viết thuê chuyên đề tốt nghiệp ngành luật dân sự, giới thiệu cho các ban sinh viên ngành luật dân sự, Danh Sách 96 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Luật Dân Sự tiêu biểu nhất nhé.

Danh Sách 96 Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Luật Dân Sự

Lĩnh vực pháp luật dân sự

  1. Khái niệm di sản theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  2. Thừa kế không phụ thuộc nội dung của di chúc.
  3. Thời hiệu khởi kiện về thừa kế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  4. Di chúc có điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  5. Di chúc không tuân thủ quy định về hình thức và hậu quả pháp lý của di chúc.
  6. Người không có quyền hưởng di sản theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  7. Truất quyền hưởng di sản và hậu quả pháp lý của việc truất quyền hưởng di sản.
  8. Từ chối hưởng di sản và hậu quả pháp lý của việc từ chối hưởng di sản.
  9. Di sản thờ cúng theo quy định của Bộ luật Di sản Việt Nam năm 2015.
  10. Di tặng theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam.
  11. Giải thích di chúc theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  12. Giải thích hợp đồng theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  13. Quyền thừa kế của con nuôi theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam.
  14. Thừa kế thế vị theo quy định của Bộ luật Dân sự.
  15. Quan hệ thừa kế giữa con riêng với cha kế, mẹ kế.
  16. Hình thức và thủ tục phân chia di sản theo pháp luật Việt Nam.
  17. Thời điểm chuyển rủi ro trong các hợp đồng dân sự theo qui định của pháp luật Việt Nam.
  18. Hợp đồng thế chấp nhà ở theo quy định của pháp luật nhà ở Việt Nam.
  19. Góp vốn bằng nhà ở theo quy định của pháp luật nhà ở Việt Nam.
  20. Hợp đồng thuê mua nhà ở theo quy định của pháp luật nhà ở Việt Nam.
  21. Đòi nhà cho ở nhờ theo quy định của pháp luật nhà ở Việt Nam.
  22. Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư theo quy định của pháp luật nhà ở Việt Nam.
  23. Thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật nhà ở Việt Nam.
  24. Thời điểm có hiệu lực của các giao dịch bảo đảm theo qui định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
  25. Hợp đồng gửi giữ tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  26. Hợp đồng dịch vụ theo qui định của của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  27. Trách nhiệm bồi thường liên đới trong các vụ án đồng phạm.
  28. Quyền thay đổi giới tính của cá nhân theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  29. Những điểm mới của quy định về cá nhân theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  30. Những điểm mới của quy định về quyền chiếm hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  31. Địa vị pháp lý của hộ gia đình trong Bộ luật Dân sự năm 2015.
  32. Khái niệm đại diện và phạm vi đại diện theo qui định của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  33. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự Bộ luật Dân sự năm 2015.
  34. Hình thức của giao dịch theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  35. Giao dịch vi phạm hình thức và hậu quả pháp lý của giao dịch vi phạm hình thức.
  36. Giao dịch do nhầm lẫn – thực trạng pháp luật, thực tiễn áp dụng và định hướng hoàn thiện.
  37. Giao dịch giả tạo nhằm tẩu tán tài sản và hậu quả pháp lý của nó.
  38. Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu.
  39. Khái niệm và phân loại thời hiệu trong Bộ luật Dân sự năm 2015.
  40. Thời hiệu khởi kiện theo qui định của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  41. Khái niệm và phân loại tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  42. Tài sản “ảo” trên mạng – lý luận, pháp lý và hoàn thiện pháp luật.
  43. Tài sản hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  44. Bảo vệ quyền quyền sở hữu bằng phương thức kiện đòi lại tài sản.
  45. Trách nhiệm hỗn hợp – những vấn đề lý luận và thực tiễn.
  46. Sở hữu cá nhân theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 trong mối quan hệ so sánh với Bộ luật Dân sự năm 2005.
  47. Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản không xác định chủ sở hữu.
  48. Nguyên tắc tòa án không được từ chối giải quyết vì lý do không có luật trong Bộ luật dân sự năm 2015.
  49. Những điểm mới của quy định về trong các quy định về pháp nhân trong Bộ luật Dân sự năm 2015.
  50. Kiện đòi hoàn trả tài sản bị người khác chiếm giữ không có căn cứ pháp luật theo qui định của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  51. Nghĩa vụ của chủ tài sản trong việc kiện đòi hoàn trả tài sản bị người khác chiếm giữ không có căn cứ pháp luật theo qui định của Bộ luật Dân sự 2015 – những vấn đề lý luận và thực tiễn.
  52. Quyền sử dụng đối với tài sản trong Bộ luật Dân sự năm 2005 và quyền hưởng dụng theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  53. Quyền bề mặt trong Bộ luật Dân sự năm 2015. Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Luật Dân Sự
  54. Biện pháp cầm giữ để bảo đảm nghĩa vụ dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  55. Biện pháp bảo lưu quyền sở hữu trong việc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015.
  56. Bảo đảm nghĩa vụ dân sự bằng tài sản hình thành trong tương lai theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015.
  57. Hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật nhà ở Việt Nam.
  58. Thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật nhà ở Việt Nam.
  59. Quyền sở hữu nhà chung cư theo quy định của pháp luật nhà ở Việt Nam.
  60. Hợp đồng tặng cho nhà ở theo quy định của pháp luật nhà ở Việt Nam.
  61. Hợp đồng tặng cho nhà ở có điều kiện theo quy định của pháp luật nhà ở Việt Nam.
  62. Hợp đồng mua bán nhà ở vi phạm hình thức theo quy định của pháp luật nhà ở Việt Nam.
  63. Hình thức, thủ tục của giao dịch nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  64. Thời điểm chuyển quyền sở hữu nhà ở trong các giao dịch dân sự nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  65. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các vụ tai nạn giao thông theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
  66. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng – thực trạng pháp luật, thực tiễn áp dụng và kiến nghị hoàn thiện pháp luật.
  67. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại gây ra trong lĩnh vực xây dựng dân dụng. Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Luật Dân Sự
  68. Nghĩa vụ hoàn trả của các chủ thể liên quan trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại do người tiến hành tố tụng hình sự gây ra theo qui định của pháp luật bồi thường nhà nước.
  69. Vấn đề bồi thường thiệt hại do người làm công, học nghề gây ra theo qui định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
  70. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết – lý luận và thực tiễn.
  71. Bồi thường thiệt hại do chó dữ gây ra – lý luận, thực tiễn và kiến nghị hoàn thiện pháp luật.
  72. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra – lý luận, thực tiễn và kiến nghị hoàn thiện pháp luật.
  73. Xác định trách nhiệm dân sự trong các vụ án hình sự khi chủ chủ mắc dây điện bảo vệ tài sản dẫn đến điện giật chết người – thực trạng và kiến nghị.
  74. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vật nuôi gây ra – thực trạng pháp luật, thực tiễn áp dụng và một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật.
  75. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do gây ô nhiễm môi trường trong hoạt động sản xuất công nghiệp tại một số tỉnh thuộc khu vực Đông Nam bộ (sinh viên có thể chọn các khu vực khác) hiện nay – thực trạng và giải pháp.
  76. Vấn đề xác định trách nhiệm dân sự do hàng hóa không bảo đảm chất lượng gây thiệt hại cho người mua – những vấn đề lý luận và thực tiễn.
  77. Vấn đề trách nhiệm sản phẩm trong pháp luật Việt Nam và pháp luật của Anh (sinh viên có thể chọn pháp luật của Mỹ, hoặc châu Âu hoặc các nước khu vực Đông Nam Á) – một nghiên cứu so sánh. Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Luật Dân Sự
  78. Vấn đề điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng – lý luận, thực trạng pháp luật, thực tiễn áp dụng và kiến nghị hoàn thiện pháp luật.
  79. Từ chối hưởng di sản thừa kế trong pháp luật Việt Nam từ thế kỷ XV đến nay – những kiến nghị hoàn thiện pháp luật.
  80. Các vấn đề pháp lý về người lập di chúc trong pháp luật Việt Nam hiện hành.
  81. Giao dịch mượn quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
  82. Giao dịch cầm cố quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
  83. Bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005.
  84. Cơ sở lý luận và thực tiễn để luật hóa giai đoạn tiền hợp đồng trong pháp luật dân sự Việt Nam.
  85. Các nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng sau khi hợp đồng chấm dứt theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
  86. Nghĩa vụ của người để lại di sản thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam hiện hành.
  87. Hợp đồng của người để lại di sản thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam hiện hành.
  88. Lỗi trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
  89. Quy định về các loại thiệt hại được bồi thường trong trường hợp tài sản bị xâm phạm trong pháp luật Việt Nam hiện hành.
  90. Xác định người có trách nhiệm bồi thường trong trường hợp người chưa thành niên dưới 15 tuổi, người bị mất năng lực hành vi dân sự gây ra theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.
  91. Chủ thể có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
  92. Thế chấp quyền đòi nợ theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
  93. Bảo vệ bí mật đời tư theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
  94. Bảo vệ quyền nhân thân của cá nhân bằng các biện pháp dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.
  95. Thực hiện hợp đồng khi có sự thay đổi của hoàn cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  96. Hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được theo pháp luật Việt Nam.

Dưới đây là tổng hợp danh sách đề tài của ngành luật, nếu như các bạn có nhu cầu muốn thuê viết báo cáo tốt nghiệp, hoặc khóa luận tốt nghiệp mà muốn tham khảo giá viết thuê và quy trình làm bài thì tham khảo tại đây nhé.

====>>>> Viết thuê khóa luận tốt nghiệp – Bảng giá

QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG, VÀ CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH LUẬT DÂN SỰ

1. Tên đề tài

  • Tên đề tài phải nêu được vấn đề nghiên cứu cũng như phạm vi giới hạn (đối tượng, không gian, thời gian,…) của nghiên cứu.
  • Tên đề tài phải hết sức ngắn gọn, từ ngữ phải của thể và chính xác về mặt khoa học, đại chúng, không có từ thừa, từ lặp, không được viết tắt.

2. Lời cam đoan

  • Người viết phải cam đoan các số liệu và kết quả thu được là do bản thân trực tiếp theo dõi, thu thập với một thái độ hoàn toàn khách quan, trung thực, các tài liệu đã trích dẫn của các tác giả đều được liệt kê đầy đủ, không sao chép bất cứ tài liệu nào mà không có trích dẫn.

3, Lời cảm ơn

  • Người viết bày tỏ sự cảm ơn tới các cá nhân, tổ chức đã hướng dẫn, tạo điều kiện, giúp đỡ hoặc hợp tác với mình trong quá trình thực hiện đề tài và viết khóa luận kết quả.

4. Mục lục

  • Tạo mục lục tự động 3 cấp. Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Luật Dân Sự

5. Các từ viết tắt

  • Nếu một từ hoặc một cụm từ được lặp lại nhiều lần trong Khóa luận tốt nghiệp, để tránh trùng lặp dài dòng, nên viết tắt các từ, cụm từ  này. Những từ hoặc cụm từ được viết tắt, ngay sau lần sử dụng đầu tiên phải chú giải cách viết tắt trong ngoặc đơn kèm theo. Sau đó chỉ sử dụng từ viết tắt, không sử dụng lại các từ, cụm từ đầy đủ. Danh mục các chữ viết tắt gồm 2 cột chính: cột các từ hoặc cụm từ đầy đủ; cột từ viết tắt.

6. Danh mục các bảng

  • Các bảng biểu được đánh số thứ tự theo từng chương của khóa luận.
  • Ví dụ: Bảng 3.1 là bảng thứ nhất của chương 3.
  • Danh mục các bảng gồm số thứ tự bảng và tên bảng.

7. Danh mục các hình (gồm sơ đồ, đồ thị, biểu đồ, hình vẽ, ảnh)

  • Các hình được đánh số thứ tự theo từng chương của khóa luận.
  • Ví dụ: Hình 2.2 là hình thứ hai của chương 2.
  • Danh mục các hình gồm số thứ tự hình và tên hình.

8. Phần mở đầu Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Luật Dân Sự

  • – Đặt vấn đề, tầm quan trọng, ý nghĩa của đề tài, lý do chọn đề tài.
  • – Tổng quan các công trình đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài (Giới thiệu và đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước liên quan đến đề tài).
  • – Mục tiêu nghiên cứu (các mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài).
  • – Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
  • – Phương pháp nghiên cứu (phương pháp, cách thức thực hiện đề tài).
  • – Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài.
  • – Bố cục của khóa luận tốt nghiệp.

9. Phần nội dung chính của Khóa luận tốt nghiệp

Giải quyết được các mục tiêu nghiên cứu đã được đề ra trong phần mở đầu theo đúng phương pháp và giới hạn của đề tài.

10 Kết luận và kiến nghị

  • – Kết luận nhằm đưa ra một tóm tắt kết quả nghiên cứu bao gồm:
  • + Những điểm mới rút ra được (quan trọng nhất) liên quan đến mục tiêu nghiên cứu;
  • + Những nội dung có thể ứng dụng được trong thực tiễn;
  • – Kiến nghị nhằm nêu được:
  • + Những điểm còn tồn tại của đề tài nghiên cứu (hướng cho nghiên cứu tới);
  • + Những kiến nghị liên quan đến đề tài và ứng dụng của đề tài trong thực tiễn.

Lưu ý tránh các trường hợp sau: Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Luật Dân Sự

  • + Kết luận quá dài, quá chi tiết, dày đặc số liệu; kết luận cả những nội dung mà đề tài không nghiên cứu giải quyết;
  • + Kiến nghị chung chung, thiếu cụ thể hoặc không xuất phát từ kết quả nghiên cứu.

11. Quy định trích dẫn tài liệu

Hình thức trích dẫn:

  • + Trích dẫn trực tiếp là trích dẫn nguyên văn một phần câu, một câu, một đoạn văn, hình ảnh, sơ đồ, quy trình,…của bản gốc vào bài viết.
  • Trích dẫn nguyên văn phải bảo đảm đúng chính xác tửng câu, từng chữ, từng dấu câu được sử dụng trong bản gốc được trích dẫn.
  • “Phần trích dẫn được đặt trong ngoặc kép”, [số, tài liệu tham khảo] đặt trong ngoặc vuông.
  • + Trích dẫn gián tiếp là sử dụng ý tưởng, kết quả, hoặc ý của một vấn đề để diễn tả lại theo cách viết của mình nhưng phải đảm bảo đúng nội dung của bản gốc. Đây là cách trích dẫn được khuyến khích sử dụng trong nghiên cứu khoa học.
  • Khi trích dẫn theo cách này cần cẩn trọng và chính xác để tránh diễn dịch sai, đảm bảo trung thành với nội dung của bản gốc.
  • + Trích dẫn thứ cấp là khi người viết muốn trích dẫn một thông tin qua trích dẫn trong một tài liệu của tác giả khác.

Ví dụ khi người viết muốn trích dẫn một thông tin có nguồn gốc từ tác giả A, nhưng không tìm được trực tiếp bản gốc tác giả A mà thông qua một tài liệu của tác giả B. Khi trích dẫn theo cách này không liệt kê tài liệu trích dẫn của tác giả A trong danh mục tài liệu tham khảo.

Một tài liệu có yêu cầu khoa học càng cao thì càng hạn chế trích dẫn thứ cấp mà phải tiếp cận càng nhiều tài liệu gốc càng tốt.

Một số nguyên tắc khi trích dẫn tài liệu tham khảo Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Luật Dân Sự

  • + Tài liệu tham khảo có thể được trích dẫn và sử dụng trong các phần đặt vấn đề, tổng quan, phương pháp nghiên cứu, bản luận. Phần giả thiết nghiên cứu, kết quả nghiên cứu, kết luận, kiến nghị không sử dụng tài liệu tham khảo.
  • + Cách ghi trích dẫn phải thống nhất trong toàn bộ bài viết và phù hợp với cách trình bày trong danh mục tài liệu tham khảo.
  • + Việc trích dẫn là theo thứ tự của tài liệu tham khảo ở danh mục Tài liệu tham khảo và được đặt trong ngoặc vuông, khi cần có cả số trang.

Ví dụ: [15, 314-315]

  • Đối với phần được trích dẫn từ nhiều tài liệu khác nhau, số của từng tài liệu được đặt độc lập trong từng ngoặc vuông và theo thứ tự tăng dần, cách nhau bằng dấu phẩy và không có khoảng trắng.
  • Ví dụ: [19],[25],[41]

12. Tài liệu tham khảo Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Luật Dân Sự

  • – Xếp riêng theo các nhóm ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp, Đức, Nga,…)
  • – Xếp theo trình tự a, b, c của tên tác giả đầu tiên, nhưng không đảo tên lên trước họ (đối với tiếng Việt) hoặc của họ của tác giả đầu tiên (đối với tiếng nước ngoài);
  • – Nếu các tài liệu cùng tên tác giả thì xếp theo thứ tự thời gian.
  • Các tài liệu của cùng tác giả xuất bản trong cùng một năm thì ghi thêm a, b, c,….

Ví dụ: 1974a, 1974b,…;

  • – Tài liệu không có tên tác giả: xếp theo thứ tự a, b, c của từ đầu tiên của tên cơ quan ban hành văn bản;
  • – Đánh số thứ tự liên tục từ đầu tới cuối (không phân biệt ngôn ngữ);
  • – Tài liệu là sách, luận án, khóa luận:
  • + Tên các tác giả hoặc cơ quan phát hành văn bản
  • + (năm công bố), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
  • + Tên sách, luận án hoặc khóa luận, (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
  • + Nhà xuất bản, (dấu phẩy cuối tên nhà xuất bản)
  • + Nơi xuất bản. (dấu chấm kết thúc tài liệu tham khảo)

Ví dụ: Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Luật Dân Sự

  • (1) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (1996), Khóa luận tổng kết 5 năm (1992-1996) phát triển lúa lai, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
  • (2) Nguyễn Hữu Đống, Đào Thanh Bằng, Lâm Quang Dụ, Phan Đức Trực (1997), Đột biến – Cơ sở lí luận và ứng dụng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
  • (3) Võ Thị Kim Huệ (2000), Nghiên cứu, chẩn đoán và điều trị bệnh, Luận án Tiến sĩ y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội.
  • – Tài liệu là bài báo trong tạp chí, bài trong một cuốn sách:
  • + Tên các tác giả
  • + (Năm công bố), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
  • + Ttên bài báo”, (đặt trong ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
  • + Tên tạp chí hoặc tên sách, (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)
  • + Tập (không có dấu ngăn cách)
  • + (Số), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)
  • + Các số trang. (gạch ngang giữ hai chữ số, dấu chấm kết thúc)

Ví dụ: Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Luật Dân Sự

  • (4) Quách Ngọc Ân (1992), “Nhìn lại hai năm phát triển lúa lai”, Di truyền học ứng dụng, 98 (1), tr.10-16.
  • – Tài liệu khai thác trực tuyến (trên mạng): Phần nguồn gốc tài liệu: ghi đường dẫn tới tận địa chỉ của văn bản trích dẫn (tên tệp có phần mở rộng là .html, hoặc .doc, hoặc .pdf) và ngày tháng năm khai thác tài liệu.

13. Phụ lục (nếu có)

Nêu các ảnh, hình vẽ, số liệu thô, mẫu phiếu điều tra, phương pháp theo dõi các chỉ tiêu (nếu thấy cần thiết).

Trên đây là Danh sách đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành luật dân sự dễ đạt điểm cao nhất., nếu như những đề tài trên đây chưa phù hợp với các bạn sinh viên ngành luật. Thì các bạn có thể tham khảo thêm nhiều đề tài khác hay hơn tại đây nhé.

====>>>> Kho Đề Tài 999 +  Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Luật

HƯỚNG DẪN HÌNH THỨC TRÌNH BÀY ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN LUẬT DÂN SỰ

1. Độ dài của Khóa luận tốt nghiệp

  • Tối thiểu 40 trang, tối đa không quá 60 trang (in một mặt).

2. Mẫu bìa

  • Theo mẫu 4 trong bộ biểu mẫu đính kèm (in bìa cứng).

3. Quy định về định dạng trang

  • + Khổ trang: A4;
  • + Lề trái: 3,5 cm; lề phải, đầu trang và cuối trang: 2 cm;
  • + Font chữ: Time News Roman, cỡ chữ 14;
  • + Cách đoạn: before: 4 pt, after: 4 pt;
  • + Cách dòng: At least: 20 pt.

4. Quy định về đánh số trang Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Luật Dân Sự

  • + Trang bìa phụ và các trang Lời cam đoan, Lời cảm ơn, Danh mục từ viết tắt, Danh mục các bảng, Danh mục các hình, Mục lục và Phụ lục đánh chữ số La Mã thường (i, ii, iii, iv,…)
  • + Từ phần “Mở đầu” đến hết phần “Tài liệu tham khảo” đánh theo số (1, 2, 3,…), đặt canh giữa ở cuối trang.

5. Đánh số các đề mục

Đánh theo số thứ tự của chương và số thứ tự của đề mục cấp trên:

VÍ DỤ: CHƯƠNG 1: CĂN GIỮA, CHỮ VIẾT HOA, ĐẬM

  • 1.1. CĂN ĐỀU HAI BÊN, CHỮ VIẾT HOA.
  • 1.1.1. Căn đều hai bên, chữ viết thường, đậm.
  • 1.1.1.1. Căn đều hai bên, chữ viết thường, nghiêng.

Cách thức bố trí cuốn khóa luận theo thứ tự như sau (có mẫu đính kèm):

  1. Trang bìa cứng (xem mẫu 4)
  2. Trang bìa lót (tức là in lại trang bìa cứng trên bằng giấy trắng)
  3. Trang lời cam đoan
  4. Trang lời cảm ơn
  5. Trang danh mục từ viết tắt (nếu có)
  6. Trang danh mục các bảng (nếu có)
  7. Trang danh mục các hình (nếu có)
  8. Trang mục lục
  9. Phần mở đầu (bắt đầu đánh số trang 1, 2, 3,…)
  10. Các trang kế tiếp sẽ trình bày các chương của khóa luận
  11. Phần kết luận Đề Tài Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Luật Dân Sự
  12. Trang danh mục tài liệu tham khảo
  13. Trang phụ lục (nếu có)

– Lưu ý: Nghiêm cấm sinh viên có hành vi sao chép trong nội dung khóa luận tốt nghiệp. Nếu phát hiện sao chép sẽ bị đánh rớt và buộc phải đóng tiền làm lại khóa luận tốt nghiệp khóa sau. Nếu sử dụng nội dung bài viết của tác giả khác thì phải trích dẫn nguồn theo quy định.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chat Zalo
Chat Facebook
0932091562