Giải Pháp Hoàn Thiện Thực Hiện Pháp Luật Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng

Luận Văn Thạc Sĩ Về Luật

Giải Pháp Hoàn Thiện Thực Hiện Pháp Luật Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng. Tài liệu này được Luận văn Panda sưu tầm từ nhiều nguồn luận văn thạc sĩ đạt điểm cao của các công trình học viên khóa trước. Hy vọng với nội dung bài viết Giải Pháp Hoàn Thiện Thực Hiện Pháp Luật Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng. Sẽ hỗ trợ cho các bạn học viên đang làm Luận văn thạc sĩ ngành Luật có thêm nguồn tài liệu tham khảo.

Ngoài ra, để hỗ trợ thêm cho nhiều bạn học viên đang tìm kiếm tài liệu luận văn thạc sĩ chuyên ngành Luật, và những tài liệu liên quan đến luận văn thạc sĩ ngành Luật về Giải Pháp Hoàn Thiện Thực Hiện Pháp Luật Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng, Luận văn Panda có chia sẻ nhiều tài liệu luận văn ngành Luật chọn lọc, nhằm hỗ trợ các bạn học viên đang làm luận văn được tốt hơn. Các bạn có thể tham khảo nhiều bài luận văn tại đây.

===>>> KHO 999 + Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Luật

Mục lục ẩn

1. Yêu cầu và hướng hoàn thiện pháp luật về hóa đơn giá trị gia tăng

1.1. Yêu cầu

Những năm qua, việc thực hiện pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng ở Việt Nam đã đạt những kết quả nhất định, song hiệu quả chưa cao. Để thực hiện mục tiêu biến pháp luật về hóa đơn Giá trị gia tăng trở thành công cụ đắc lực trong khuyến khích phát triển kinh tế – xã hội bằng việc tạo môi trường pháp lý ổn định, bình đẳng cho các tổ chức tiến hành sản xuất, kinh doanh và hiện đại hóa công tác quản lý nhà nước cần không ngừng hoàn thiện pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng về chính sách pháp luật cũng như công tác quản lý.

Việc hoàn thiện pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng xuất phát từ những yêu cầu về phát triển kinh tế thị trường và đòi hỏi mở rộng hợp tác kinh tế và xu thế toàn cầu hóa.

Trước hết, cần nhận thức rằng việc hoàn thiện pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng và cơ chế đảm bảo thực hiện xuất phát từ những đòi hỏi tự thân của nền kinh tế thị trường. Nền kinh tế Việt Nam có những đặc thù riêng có. Những đặc thù này đã tác động tới sự hoàn thiện của pháp luật nói chung và pháp luật về hóa đơn Giá trị gia tăng nói riêng. Vì vậy, hoàn thiện pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng nhằm đáp ứng những yêu cầu của nền kinh tế nhưng đồng thời cũng nhằm đáp ứng nhu cầu cơ chế tự điều chỉnh và sự chuyển dịch của nền kinh tế.

Mặt khác, trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa thì mục tiêu bảo hộ và tạo nguồn thu cho ngân sách thông qua thuế quan không còn mấy tác dụng. Nguồn thu từ thuế trực thu sẽ giảm và tăng nguồn thu từ thuế gián thu là việc làm mang tính khả quan hơn cả. Vì vậy, việc hoàn thiện pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng và các cơ chế đảm bảo thực hiện sẽ có vai trò tích cực trong việc nâng cao sự bù đắp cho ngân sách nhà nước đang dần sụt giảm.

Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, với việc tham gia vào các hiệp hội, diễn đàn, tổ chức thương mại quốc tế như: Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)… thì việc điều chỉnh hệ thống pháp luật là yêu cầu tất yếu. Hoàn thiện pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng và các cơ chế đảm bảo góp phần tạo ra những điều kiện nhất định để tìm kiếm cơ hội phát triển cho chính quốc gia mình trong tiến trình hội nhập. Tham gia vào một sân chơi rộng lớn với nhiều đối tác khiến các doanh nghiệp trong nước phải thích ứng với những biến động và áp lực cạnh tranh trên trường quốc tế. Thuế Giá trị gia tăng và các công cụ vốn có cũng vì thế mà buộc phải có những thay đổi căn bản.

Bên cạnh đó, do tác động của toàn cầu hóa mà vấn đề tự do kinh doanh của các chủ thể được mở rộng trên nhiều bình biện và sắc thái mới. Sự khai thác triệt để những lợi ích cũng như việc lưu thông của luồng vốn và lao động trên phạm vi toàn cầu khiến cho sự xuất hiện của các cuộc cạnh tranh về thuế trở nên gay gắt và kết quả của những cạnh tranh này cho thấy hệ thống pháp luật của các quốc gia có xu hướng hội tụ và phụ thuộc lẫn nhau nhiều hơn. Vì vậy, việc hoàn thiện pháp luật về hóa đơn Giá trị gia tăng cũng không phải là ngoại lệ.

Xu thế toàn cầu hóa một mặt tạo ra nhiều cơ hội nhưng mặt khác cũng chứa đựng không ít thách thức cho Việt Nam. Việc thực thi và quản lý thuế sẽ trở nên khó khăn do tính chất phức tạp của nghiệp vụ kinh tế xuyên quốc gia phát sinh. Các hành vi trốn lậu thuế sẽ trở nên dễ dàng và trên quy mô rộng. Cùng với việc chạy đua về thuế thông qua các chính sách thu hút, ưu đãi khác nhau để dành lợi thế trong cạnh tranh sẽ nảy sinh những tích cực và tiêu cực nhất định. Trong điều kiện phát triển kinh tế – xã hội đặt ra ngày càng cao nhu cầu về điều chỉnh pháp luật thuế Giá trị gia tăng trong đó có pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng, đặc biệt là cơ chế đảm bảo thực hiện mà yếu tố con người được xem là yếu tố quyết định; sự tinh thông về nghiệp vụ và kiến thức của các chuyên gia về quản lý thuế không thể không quan tâm đúng mức và sâu sắc hơn. Toàn cầu hóa đòi hỏi trình độ quản lý thuế phải ở một tầm cao mới. Với yêu cầu này không thể không gắn với việc đào tạo một đội ngũ chuyên gia về thuế có kỹ năng và kiến thức mang tầm vóc quốc tế. Đây cũng là yêu cầu đặt ra trong việc hoàn thiện pháp luật về hóa đơn Giá trị gia tăng và cơ chế đảm bảo thực hiện.

Toàn cầu hóa với sự tiến bộ của công nghệ thông tin đã và đang đặt ra những thách thức và cơ hội mới cho hiện đại hóa công tác quản lý hóa đơn Giá trị gia tăng. Để khai thác triệt để những lợi thế và biến chúng trở thành công cụ hữu hiệu tất yếu phải đặt ra vấn đề hoàn thiện hệ thống pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng và các cơ chế đảm bảo thực hiện.

1.2. Hướng hoàn thiện pháp luật hóa đơn giá trị gia tăng

Xuất phát từ những vấn đề đặt ra của thực trạng pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng và những yêu cầu về hướng hoàn thiện pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng, việc hoàn thiện pháp luật thuế Giá trị gia tăng là xu thế tất yếu và phải đảm bảo các phương hướng cơ bản sau:

Thứ nhất, pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng cần ghi nhận đầy đủ các nội dung chủ yếu của việc điều chỉnh pháp luật về hóa đơn, đồng thời phản ánh chính xác và khoa học về pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng. Hóa đơn Giá trị gia tăng phải là công cụ thực hiện thuế Giá trị gia tăng và gắn bó chặt chẽ bằng phương pháp khấu trừ. Một trong những tiêu chuẩn hàng đầu để đánh giá tính khoa học của một văn bản quy phạm pháp luật chính là văn bản đó có phản ánh đúng bản chất vốn có của sự vật hiện tượng hay không? Và chỉ khi phản ánh đúng bản chất của sự vật, hiện tượng thì pháp luật mới đủ sức mạnh để điều chỉnh được các quan hệ xã hội cần điều chỉnh.

Thứ hai, việc hoàn thiện các quy định pháp luật về hóa đơn Giá trị gia tăng phải gắn liền và trên cơ sở hoàn thiện pháp luật, chính sách về thuế Giá trị gia tăng cũng như các chính sách về kinh tế – tài chính. Xét về tổng thể, các quy định pháp luật về hóa đơn Giá trị gia tăng là một bộ phận của chính sách thuế và có mối liên hệ chặt chẽ và hữu cơ với các chính sách khác về kinh tế – tài chính. Các chính sách về thuế và kinh tế – tài chính góp phần đảm bảo thực hiện chức năng của hóa đơn Giá trị gia tăng. Vì vậy hoàn thiện pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng không thể tách rời và phải trên cơ sở hoàn thiện pháp luật thuế Giá trị gia tăng.

Thứ ba, cần mở rộng phạm vi và nâng cao hiệu lực pháp lý cho các quy định của pháp luật về hóa đơn Giá trị gia tăng bằng cách đưa thêm những nội dung hiện nay còn thiếu. Việc đưa thêm này sẽ là căn cứ và cơ sở pháp lý để phát sinh trách nhiệm của đối tượng sử dụng hóa đơn Giá trị gia tăng. Và tất nhiên khi hoàn thiện pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng cần tính đến mặt khách quan luôn tồn tại mâu thuẫn giữa yêu cầu phải điều chỉnh và khả năng thực tế điều chỉnh của pháp luật. Đây là vấn đề gây nhiều khó khăn cho các nhà làm luật khi bối cảnh kinh tế của Việt Nam cái cũ chưa được xóa bỏ và cái mới chưa được hình thành.

Thứ tư, hoàn thiện pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng cần phải gắn liền với việc hoàn thiện của pháp luật thuế Giá trị gia tăng và các luật khác trong hệ thống pháp luật nước ta như: pháp luật về đăng ký thành lập doanh nghiệp, pháp luật về thuế xuất nhập khẩu… Pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng là một bộ phận cấu thành hệ thống pháp luật. Vì vậy, khi hoàn thiện pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng cần được quan tâm và chú trọng để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ của cả hệ thống pháp luật.

Thứ năm, chú trọng tới kỹ thuật lập pháp bằng việc đưa ra các khái niệm, phạm trù phải được chuyển hóa, diễn đạt và thể hiện bằng ngôn ngữ pháp lý trong các quy định của pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng. Việc sử dụng các định nghĩa pháp lý là hết sức quan trọng và cần thiết để đảm bảo thực hiện các quy định pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng đồng thời nâng cao tính phòng ngừa và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về hóa đơn Giá trị gia tăng. Hướng hoàn thiện pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng khiến các quy định về hóa đơn Giá trị gia tăng mang lại những giá trị nhất định trong đời sống.

Trên đây là đề tài Luận Văn ngành Luật: Luận Văn Pháp Luật Về Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Ở Việt Nam. Để hoàn thiện bài Luận văn thạc sĩ ngành Luật về Luận Văn Pháp Luật Về Giải Pháp Hoàn Thiện Thực Hiện Pháp Luật Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng được hoàn thiện hơn, thì các bạn tham khảo thêm nội dung dưới đây của bài viết của luận văn. Ngoài ra, các bạn đang gặp khó khăn trong việc lựa chọn đề tài, hoặc chưa làm được đề cương và bài luận văn thạc sĩ của mình. Thì có thể tham khảo bảng giá viết thuê luận văn thạc sĩ và quy trình làm luận văn thạc sĩ tại đây.

===>>> Viết thuê luận văn thạc sĩ ngành Luật giá rẻ

2. Giải pháp tiếp tục hoàn thiện pháp luật về hóa đơn giá trị gia tăng

Thứ nhất, tiếp tục hoàn thiện quy định pháp luật về hóa đơn giá trị gia tăng Thực trạng tạo, phát hành, sử dụng và quản lý hóa đơn Giá trị gia tăng cho thấy vai trò đặc biệt quan trọng của loại ấn chỉ này. Tuy nhiên, hiện nay chưa có bất kỳ văn bản pháp luật nào ghi nhận trị giá ngang tiền của hóa đơn Giá trị gia tăng. Vì vậy, việc ghi nhận và công bố giá trị pháp lý đặc biệt của hóa đơn Giá trị gia tăng trong văn bản có giá trị pháp lý là cách duy nhất trả hóa đơn nói chung và hóa đơn Giá trị gia tăng nói riêng về đúng vị trí của chúng. Đề xuất giải pháp này xuất phát từ những lý do cơ bản sau:

Những thất thoát tiền thuế của Ngân sách nhà nước do hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn Giá trị gia tăng gây ra là vô cùng lớn. Hóa đơn Giá trị gia tăng được ví như tiền nhưng “mệnh giá” vô hạn. Thực tế, qua tiến hành thanh tra, kiểm tra cơ quan thuế đã truy thu số tiền thuế thất thoát thông qua khấu trừ, hoàn thuế là con số không nhỏ.

Văn bản pháp luật có hiệu lực cao nhất ghi nhận sự xuất hiện hóa đơn Giá trị gia tăng là Luật thuế Giá trị gia tăng và các văn bản pháp luật quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP hay Thông tư số 10/2014/TT-BTC cũng chưa có bất cứ điều khoản nào khẳng định giá trị pháp lý ngang tiền của hóa đơn nói chung và hóa đơn Giá trị gia tăng nói riêng. Việc ghi nhận này là rất cần thiết và là cơ sở quan trọng trong bối cảnh doanh nghiệp được in hóa đơn. Ngoài việc phải gánh chịu hậu quả pháp lý như các hóa đơn thông thường khác, hóa đơn Giá trị gia tăng còn phải gánh chịu hậu quả pháp lý của những ấn chỉ đặc biệt có mệnh giá ngang tiền khi có sự vi phạm.

Quy định xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm về hóa đơn còn chưa nghiêm khắc khiến đối tượng nộp thuế chấp nhận nộp phạt thay vì tuân thủ các quy định pháp luật về hóa đơn Giá trị gia tăng. Có thể dễ dàng nhận thấy sự thay đổi về mức phạt tiền cho các hành vi phạm hành chính trong các quy định. Mức phạt tiền cao nhất đối với hành vi in, đặt in hóa đơn giả quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP là 100 triệu đồng. Tuy nhiên, cũng với các hành vi vi phạm này mức phạt tiền cao nhất hiện nay quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP và Thông tư số 10/2014/TT-BTC là 50 triệu đồng. Có ý kiến cho rằng việc giảm mức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm này là chưa thỏa đáng. Bởi lẽ, thực tế đã chứng minh việc sử dụng hóa đơn giả đã gây thất thoát số tiền thuế gấp nhiều lần số tiền phạt cho Ngân sách nhà nước. Nhưng, cũng có quan điểm rằng: mức phạt cao thì tính răn đe, phòng ngừa các hành vi vi phạm chưa hẳn đã cao. Dù mức phạt cao hay thấp cũng cần xây dựng “ngưỡng” để hậu quả pháp lý phải gánh chịu tương xứng với hành vi vi phạm đã gây ra do tính chất đặc biệt của hóa đơn Giá trị gia tăng.

Bên cạnh việc đưa ra giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về hóa đơn Giá trị gia tăng, Nhà nước cần có biện pháp kinh tế khuyến khích người tiêu dùng nhận hóa đơn Giá trị gia tăng sau khi mua hàng hóa, dịch vụ. Hành vi nhận hóa đơn Giá trị gia tăng sau khi mua hàng diễn ra phổ biến ở các nước phát triển đã trở thành thói quen. Tuy nhiên, người tiêu dùng Việt Nam chưa có thói quen này. Nguyên nhân chủ yếu là lợi ích giữa Nhà nước – Doanh nghiệp – người tiêu dùng chưa được xác định đúng hướng. Người tiêu dùng là người nộp thuế Giá trị gia tăng song việc lấy hóa đơn Giá trị gia tăng không mang lại lợi ích nào nên không tham gia mạnh mẽ vào quy trình kiểm soát hoạt động kinh tế phát sinh. Việc sử dụng các biện pháp kinh tế trong điều kiện người tiêu dùng chưa có ý thức, thói quen lấy hóa đơn Giá trị gia tăng sau khi mua hàng là giải pháp hoàn thiện pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng mang tính khả thi.

Thứ hai, sửa đổi, bổ sung Luật thuế Giá trị gia tăng: Trong mối quan hệ biện chứng, để hoàn thiện pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng trước hết cần sửa đổi, bổ sung luật thuế Giá trị gia tăng trên tinh thần của Quyết định số 732/QĐ-TTg theo các hướng sau:

Phương pháp khấu trừ thuế có nhiều ưu điểm, khoa học và tạo hiệu quả sẽ trở thành phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng duy nhất trong tương lai. Phương pháp này không thể thực hiện nếu không có sự tham gia của hóa đơn Giá trị gia tăng. Nhưng để tiến tới áp dụng duy phương pháp tính thuế này doanh nghiệp cần đáp ứng những điều kiện nhất định về: chế độ kế toán, sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ

Thứ ba, đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế: Bám sát mục tiêu, những nội dung cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 – 2020 tại Quyết định 732/QĐ-TTg để nghiên cứu sửa đổi về: thời gian khai thuế, nộp thuế để giảm tần suất kê khai, nộp thuế, chi phí của người nộp thuế, mở rộng diện doanh nghiệp đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế điện tử, qua mạng internet. Nhằm tạo thuận lợi và giảm thời gian thực hiện các thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký doanh nghiệp, đăng ký khai thuế của doanh nghiệp theo tinh thần Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính, trong đó có thủ tục hành chính thuế.

Thay đổi phương pháp khai, tính thuế, mức thuế theo hướng đơn giản, tạo thuận lợi cho người nộp thuế kinh doanh “dưới ngưỡng tính thuế Giá trị gia tăng” cũng là nội dung cần phải điều chỉnh khi hoàn thiện pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng. Bởi lẽ, người nộp thuế kinh doanh “dưới ngưỡng tính thuế Giá trị gia tăng” có số lượng đông đảo. Để đối tượng này duy trì khoản nộp vào ngân sách nhà nước khoản tiền thuế thì cơ quan thuế cần xây dựng phương pháp tính thuế khoa học, hiện đại mà giản đơn, tạo thuận lợi cho họ trong hoạt động quản lý của mình.

Luật Quản lý thuế hiện nay chưa vận dụng triệt để ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thiết lập cơ sở dữ liệu toàn ngành. Nhiều dữ liệu, thông tin cần thiết trong công tác quản lý của cơ quan thuế còn thiếu hụt, dạng kết xuất còn hạn chế, công cụ hữu hiệu trong việc nhận biết hóa đơn bất hợp pháp chưa có, đối chiếu xác minh hóa đơn vẫn theo cách truyền thống… Vì vậy, hoàn thiện quy định pháp luật về hóa đơn Giá trị gia tăng cần ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào công tác quản lý và phải đảm bảo thống nhất, có tính liên kết cao.

Thực trạng sử dụng và công tác thanh tra, kiểm tra hóa đơn Giá trị gia tăng cho thấy các hành vi vi phạm diễn ra nhiều. Các hành vi gian lận thuế chủ yếu bằng việc sử dụng hóa đơn Giá trị gia tăng rất phức tạp, khó phát hiện do thủ đoạn ngày càng tinh vi thông qua khấu trừ, hoàn thuế. Nên việc nghiên cứu bổ sung thêm nhiệm vụ điều tra về thuế cho cơ quan thuế là cần thiết để đáp ứng yêu cầu của tình hình mới. Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với rất nhiều luật nội dung khác trong quá trình triển khai và thực hiện.

Chế độ kế toán vô cùng quan trọng bởi sự ghi nhận hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân đồng thời xác định nghĩa vụ thuế của các đối tượng này với nhà nước. Chế độ kế toán nếu được xây dựng, áp dụng và đảm bảo ghi chép đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ thuế của người nộp thuế sẽ là công cụ đắc lực, tối quan trọng cho cơ quan thuế trong việc quản lý các đối tượng nộp thuế.

Một số đề xuất sửa đổi các quy định Luật Quản lý thuế trên đây hi vọng không chỉ có ý nghĩa đối với việc hoàn thiện các quy định pháp luật về hóa đơn Giá trị gia tăng mà còn góp phần định hướng cho các quy định khác trong hệ thống pháp luật có liên quan khoa học, tiến bộ hơn.

Thứ tư, sửa đổi, bổ sung Luật thuế Xuất khẩu, nhập khẩu: Việc sửa đổi, bổ sung các quy định trong Luật thuế Xuất khẩu, nhập khẩu trong tương lai tưởng chừng không nhiều liên hệ tới việc hoàn thiện pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng. Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu chỉ được thực hiện thông qua việc sử dụng hóa đơn Giá trị gia tăng [5].

Thứ năm, sửa đổi, bổ sung Luật Hình sự: Thực trạng pháp luật về hóa đơn Giá trị gia tăng cho thấy việc in ấn, mua bán hóa đơn giả (hóa đơn bất hợp pháp) diễn ra nhiều và hành vi sử dụng hóa đơn Giá trị gia tăng trong lập hồ sơ khống để được khấu trừ, hoàn thuế lặp đi lặp lại nhưng pháp luật chưa có chế tài nghiêm khắc. Hóa đơn Giá trị gia tăng có giá trị pháp lý ngang tiền và mệnh giá “vô hạn” nhưng không nhiều người biết được điều này. Do chưa được được đặt đúng địa vị pháp lý nên hành vi in, mua bán và sử dụng hóa đơn Giá trị gia tăng giả hoặc hóa đơn bất hợp pháp đã, đang tiếp diễn. Vì vậy, việc hình sự hóa các hành vi này trong Bộ luật Hình sự là việc làm cần thiết để có một chế tài nghiêm khắc có tính phòng ngừa và răn đe cao. Hậu quả mà các chủ thể phải gánh chịu sẽ tương ứng với số tiền trong hóa đơn do hành vi vi phạm về hóa đơn Giá trị gia tăng gây ra. Có thể nói những thiệt hại do việc sử dụng hóa đơn Giá trị gia tăng nhằm mục đích trụ lợi tương đương với hành vi in, sử dụng tiền giả bởi tính “ngang tiền” của loại hóa đơn này.

Bổ sung tội phạm về hành vi lập hồ sơ kê khai gian lận để làm tăng thuế Giá trị gia tăng được khấu trừ hoặc tăng thuế Giá trị gia tăng được hoàn. Đồng thời, bổ sung các hành vi cụ thể của bên bán và bên mua để làm rõ trách nhiệm của từng bên đối với hành vi này.

Để áp dụng một cách có hiệu quả các quy định pháp luật về hóa đơn Giá trị gia tăng, ngoài việc tiếp tục hoàn thiện các quy định pháp luật còn không ngừng hoàn thiện giải pháp đảm bảo thực hiện pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng.

Ngoài ra, để hỗ trợ thêm cho nhiều bạn học viên đang tìm kiếm tài liệu luận văn thạc sĩ chuyên ngành Luật, và những tài liệu liên quan đến luận văn thạc sĩ ngành Luật về Giải Pháp Hoàn Thiện Thực Hiện Pháp Luật Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng, Luận văn Panda có chia sẻ nhiều tài liệu luận văn ngành luật chọn lọc, nhằm hỗ trợ các bạn học viên đang làm luận văn được tốt hơn. Các bạn có thể tham khảo nhiều bài luận văn tại đây.

===>>> KHO 99 + Luận Văn Thạc Sĩ Về Thuế

3. Giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật hóa đơn giá trị gia tăng ở Việt Nam

Cùng với hoàn chỉnh các quy định pháp luật về hóa đơn Giá trị gia tăng cần hoàn thiện về công tác quản lý hóa đơn Giá trị gia tăng của cơ quan thuế. Bởi lẽ, chỉ có hoàn thiện công tác quản lý của cơ quan thuế thì các quy định pháp luật về hóa đơn Giá trị gia tăng thực sự trở thành công cụ đắc lực và công tác quản lý mới đáp ứng đòi hỏi tất yếu của xu thế. Một số đề xuất trong công tác quản lý hóa đơn Giá trị gia tăng đưa ra như sau:

3.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy cơ quan thuế

Con người là yếu tố quyết định tới việc hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn Giá trị gia tăng. Hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn Giá trị gia tăng trước hết cần hoàn thiện tổ chức bộ máy cơ quan thuế cho hai nhóm đối tượng: lãnh đạo và cán bộ thuế.

Tăng cường năng lực, trách nhiệm và phẩm chất của lãnh đạo bằng việc không ngừng nâng cao bản lĩnh về nghiệp vụ, giỏi về năng lực quản lý là nhiệm vụ rất quan trọng. Đồng thời, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức thuế chuyên nghiệp, chuyên sâu, trung thực và trong sạch thông qua việc đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên về nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức. Sự hoàn thiện tổ chức bộ máy cơ quan thuế là xu hướng tất yếu của toàn cầu hóa để đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của hội nhập kinh tế quốc tế.

3.2. Tăng cường thanh tra, kiểm tra hóa đơn giá trị gia tăng

Để hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn Giá trị gia tăng, hoạt động thanh tra, kiểm tra cần thực hiện một số vấn đề sau:

Thứ nhất, coi trọng công tác xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra và triển khai phân tích các dấu hiệu rủi ro của doanh nghiệp tại trụ sở cơ quan thuế theo mức độ khác nhau.

Thứ hai, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thanh tra, kiểm tra để việc kết xuất dữ liệu về hồ sơ khai thuế của đối tượng nộp thuế nhanh chóng, chính xác khi cần sử dụng.

Thứ ba, không ngừng bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thanh tra thuế. Đồng thời, kết hợp hoạt động thanh tra với điều tra nhằm phát hiện những hành vi vi phạm ngày càng tinh vi.

Thứ tư, hoạt động thanh tra, kiểm tra cần có sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ với các cơ quan có liên quan như: cơ quan điều tra… cũng như với các bộ phận khác: bộ phận ấn chỉ để đạt hiệu quả cao.

Thực tế đã chứng minh, sự vào cuộc mạnh mẽ của các cơ quan có liên quan đã phát hiện ra nhiều vi phạm về thuế có tính chất nghiêm trọng và truy thu khoản tiền lớn cho ngân sách nhà nước.

3.3. Tăng cường phối hợp với các cơ quan có liên quan

Tăng cường chủ động phối hợp với cơ quan có liên quan như Hải quan, Cơ quan Điều tra… tổ chức bộ máy của cơ quan thuế dù đông đảo, tinh thông về nghiệp vụ bao nhiêu cũng khó có thể bao quát hết hoạt động có liên quan tới hóa đơn Giá trị gia tăng của các đối tượng. Vậy nên, công tác quản lý hóa đơn Giá trị gia tăng rất cần sự phối hợp của các cơ quan có liên quan để nắm bắt danh sách doanh nghiệp từ khi bắt đầu thành lập đến khi ngừng hoạt động hoặc tiến hành hoạt động thanh tra, kiểm tra hay phối hợp điều tra khi có dấu hiệu bất thường của người nộp thuế. Chất lượng, hiệu quả của công tác quản lý hóa đơn Giá trị gia tăng phụ thuộc nhiều vào sự phối hợp của các cơ quan nói trên.

3.4. Nhanh chóng hoàn thiện dữ liệu về quản lý hóa đơn giá trị gia tăng Nhanh chóng hoàn thiện cơ sở dữ liệu về đối tượng và cơ sở dữ liệu về hóa đơn Giá trị gia tăng là những yêu cầu quan trọng nhằm hiệu quả, hiệu lực và hiện đại công tác quản lý.

Thứ nhất, nhanh chóng hoàn thiện cơ sở dữ liệu về đối tượng tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn Giá trị gia tăng với những thông tin cơ bản như: Chủ doanh nghiệp, mã số thuế, số điện thoại, địa điểm kinh doanh, hình thức hóa đơn đơn vị sử dụng (in, đặt in hay mua), in bao nhiêu số, đã dùng bao nhiêu, tồn bao nhiêu. Cần thống kê về tình hình thực hiện của các doanh nghiệp, những doanh nghiệp báo cáo không đúng thời hạn, nguyên nhân, số lần kiểm tra và thanh tra của doanh nghiệp, số lần vi phạm… Với những dữ liệu có được về doanh nghiệp sẽ là cơ sở giúp cơ quan thuế có những đánh giá sơ bộ về mức độ rủi ro của đối tượng theo ngành, lĩnh vực để có kế hoạch cụ thể về thanh tra, kiểm tra và rà soát kịp thời phát hiện vi phạm.

Thứ hai, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về hóa đơn Giá trị gia tăng với những nội dung: hóa đơn có mẫu, ký hiệu ra sao? mẫu hóa đơn nào còn giá trị sử dụng? của doanh nghiệp nào? thông báo cháy, mất, hỏng về hóa đơn? Kịp thời chuyển vào phần mềm ứng dụng quản lý truyền lên trang web điện tử để có thể dễ dàng tra cứu khi cơ quan thuế, đối tượng nộp hoặc người tiêu dùng cần.

3.5. Tăng cường quản lý hóa đơn giá trị gia tăng theo hướng quản lý rủi ro

Với thực trạng hiện nay, số lượng doanh nghiệp lớn, hoạt động ở nhiều lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác nhau và ý thức chấp hành pháp luật về hóa đơn Giá trị gia tăng cũng khác nhau. Vì vậy, để có thể quản lý toàn diện, hiệu quả đối tượng sử dụng hóa đơn, ngành Thuế nên áp dụng phương pháp quản lý rủi ro trong công tác quản lý hóa đơn Giá trị gia tăng. Đặc biệt, cần thiết lập sự liên hệ thường xuyên với người nộp thuế qua các hình thức khác nhau để cập nhật tình hình hoạt động của người nộp thuế nhằm đánh giá và kịp thời kiểm tra xác minh khi có dấu hiệu ngừng, nghỉ kinh doanh hay bỏ trốn khỏi địa điểm kinh doanh. Bộ phận ấn chỉ cần kết hợp với bộ phận thanh tra, kiểm tra tiến hành phân loại đối tượng nộp thuế theo mức độ chấp hành các quy định về kê khai, nộp thuế, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn… để phân loại theo mức rủi ro của doanh nghiệp là cần thiết. Từ đó, cơ quan thuế có biện pháp quản lý phù hợp với từng đối tượng theo mức độ rủi ro.

3.6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông vào công tác quản lý hóa đơn giá trị gia tăng

Áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý hóa đơn Giá trị gia tăng của cơ quan thuế là phù hợp với xu thế của sự phát triển nhằm đáp ứng sự gia tăng của cả doanh nghiệp và lượng hóa đơn Giá trị gia tăng.

Thứ nhất, hiện đại công cụ giúp người nộp thuế tra cứu thông tin về hóa đơn Giá trị gia tăng

Thực trạng sử dụng hóa đơn Giá trị gia tăng cho thấy, ứng dụng Quản lý ấn chỉ sẽ truyền thông tin lên trang điện tử chính thức của ngành Thuế và trang thông tin nội bộ của Tổng Cục thuế. Tuy nhiên, hiện nay trên websites ngành thuế chưa có thông tin nào được truyền lên khiến cho doanh nghiệp sử dụng hóa đơn không thể tra cứu những thông tin cần thiết về hóa đơn: thật hay giả? Còn giá trị sử dụng hay đã hết?

Vì vậy, ngành Thuế cần nhanh chóng hoàn thiện, cập nhật thông tin đầy đủ vào chương trình Quản lý ấn chỉ, nâng cấp đường truyền, tạo mẫu trên trang web để có thể truyền thông tin từ chương trình lên web và phục vụ cùng lúc số lượng lớn doanh nghiệp có nhu cầu tra cứu mà không xảy ra tình trạng nghẽn mạng.

Thứ hai, nhanh chóng triển khai và đưa vào sử dụng phần mềm, đối chiếu hóa đơn trên toàn quốc

Nhiều phần mềm đã được ngành Thuế đưa vào áp dụng thí điểm phục vụ cho việc sử dụng hóa đơn điện tử như: lập hóa đơn, xử lý hóa đơn, xác thực hóa đơn. Thực trạng đối chiếu, xác minh hóa đơn Giá trị gia tăng bằng phương pháp truyền thống tốn khá nhiều thời gian, công sức và nhân lực. Hiện nay, việc đối chiếu hóa đơn bằng phần mềm chỉ đang tiến hành thí điểm trên một địa bàn nhất định mà chưa được sử dụng rộng rãi trong cả nước. Thời gian tới, ngành Thuế cần triển khai trên phạm vi toàn quốc. Việc làm này tăng độ chính xác, tiết kiệm thời gian và nhân lực cũng như phát hiện vi phạm về hóa đơn hiệu quả hơn.

Thứ ba, khuyến khích người nộp thuế kê khai thuế qua mạng và sử dụng hóa đơn điện tử

Việc kê khai thuế qua mạng không chỉ tạo thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế, giảm chi phí, giảm tời gian và nhân lực còn giúp cơ quan thuế giảm thời gian tiếp nhận tờ khai, xử lý tờ khai nhanh và chính xác hơn… Sử dụng hóa đơn điện tử là xu hướng tất yếu đã và đang được sử dụng ở rất nhiều quốc gia phát triển song còn khá mới ở Việt Nam. Việc sử dụng hóa đơn điện tử trong thanh toán ở Việt Nam còn nhiều khó khăn do đòi hỏi về cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng hiện đại, nhưng không thể phủ nhận lợi ích có được từ việc sử dụng hóa đơn điện tử. Đối với doanh nghiệp, sử dụng hóa đơn điện tử giúp rút ngắn thời gian thanh toán do việc lập, gửi (nhận) hóa đơn Giá trị gia tăng được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử.

Đối với cơ quan quản lý Nhà nước, việc triển khai giảm hóa đơn điện tử sẽ giúp ngành thuế kiểm soát chặt chẽ quá trình tạo, lập hóa và phát hành hóa đơn của người nộp thuế; hỗ trợ hiệu quả cho công tác xác minh hóa đơn để phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi sử dụng hóa đơn Giá trị gia tăng bất hợp pháp. Khi hóa đơn điện tử được sử dụng rộng rãi, nguy cơ làm giả hóa đơn Giá trị gia tăng sẽ giảm thiểu vì mọi thông tin về hóa đơn Giá trị gia tăng đã phát hành, hóa đơn Giá trị gia tăng được sử dụng có thể dễ dàng tra cứu thông qua hệ thống cơ sở dữ liệu hóa đơn Giá trị gia tăng tập trung của cơ quan thuế. Hóa đơn điện tử vẫn là mục tiêu lâu dài của bất kỳ quốc gia nào. Hiện nay, ngành Thuế đang áp dụng thí điểm việc sử dụng hóa đơn xác thực (là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã xác thực và số xác thực) tại 200 doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh cùng với sự hỗ trợ của các phần mềm. Trong tương lai gần, việc triển khai trên diện rộng hình thức hóa đơn này là cần thiết trong công tác quản lý hóa đơn Giá trị gia tăng.

Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nói chung và công tác quản lý hóa đơn nói riêng là cần thiết và tất yếu để đạt mục tiêu xây dựng ngành thuế hiệu quả, hiệu lực và hiện đại trong xu thế toàn cầu hóa.

Thứ tư, đẩy mạnh áp dụng chữ ký số, chuyển công văn, vản bản qua thư điện tử

Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý ở bất cứ ngành nghề, lĩnh lực nào luôn là tín hiệu tốt. Chữ ký số đem đến hiệu quả bất ngờ khi sử dụng. Áp dụng chữ ký số ở Việt Nam còn nhiều tiềm năng. Ngành Thuế cần vận dụng triệt để những lợi thế của hình thức này từ ngay bây giờ. Việc chuyển công văn, văn bản qua đường điện tử cũng khiến cho công tác quản lý hóa đơn Giá trị gia tăng nói riêng tiết kiệm thời gian, chi phí và hiệu quả cao.

3.7. Tăng cường hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế về pháp luật hóa đơn giá trị gia tăng

Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế nhằm nâng cao kiến thức pháp luật về chính sách thuế nói chung và các quy định về hóa đơn Giá trị gia tăng nói riêng. Tuyên truyền cũng là một trong những nội dung quan trọng của chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ. Việc tuyên truyền, hỗ trợ phối hợp được với các cơ quan truyền thông dựa trên quan điểm công bằng, bình đẳng và đảm bảo quyền lợi của các bên theo đúng quy định của chính sách, pháp luật về thuế. Qua hoạt động tuyên truyền, ngành thuế cần làm rõ vị thế đặc biệt của hóa đơn Giá trị gia tăng trong nền tài chính, kế toán để người tiêu dùng thay đổi thói quen và lấy hóa đơn Giá trị gia tăng sau khi mua hàng hóa, dịch vụ.

Để hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế đạt kết quả cao cần được thực hiện với nhiều cách thức, phương tiện khác nhau. Sự phối, kết hợp chặt chẽ với các cơ quan thông tấn báo chí, truyền thông được xem là cách làm hiệu quả trong việc tiếp cận với các chính sách, quy định pháp luật về hóa đơn Giá trị gia tăng cũng như hỗ trợ đối tượng tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn Giá trị gia tăng khi có yêu cầu.

3.8. Đẩy nhanh hoạt động thanh toán qua ngân hàng, hạn chế thanh toán bằng tiền mặt

Thanh toán qua ngân hàng là hình thức được các nước tiên tiến trên thế giới áp dụng khá lâu. Hình thức thanh toán này giúp nhà nước kiểm soát được các hoạt động kinh tế phát sinh cũng như tính trung thực và chính xác. Với hình thức này, việc đối chiếu hóa đơn, chứng từ chính xác hơn. Thanh toán qua ngân hàng là xu thế tất yếu của các giao dịch trong tương lai. Hiện nay, việc thanh toán không dùng tiền mặt đã được Luật thuế Giá trị gia tăng khống chế mức sử dụng và gần đây tiếp tục là Luật Doanh nghiệp. Thủ tục thanh toán còn nhiều lúng túng. Để tiến tới áp dụng phổ biến cách thức thanh toán không dùng tiền mặt thì cần giảm khống chế mức sử dụng hơn nữa của các hành vi giao dịch.

3.9. Cải cách thủ tục hành chính thuế trong quản lý hóa đơn giá trị gia tăng

Với nội dung cải cách của Quyết định 732/QĐ-TTg, cải cách thủ tục hành chính thuế là tiền đề để hoàn thiện pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng. Việc tiến hành rà soát các quy trình, thủ tục về thuế để sửa đổi cho phù hợp với thực tế, tạo thuận lợi để đối tượng nộp thuế thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu quản lý thuế. Ví dụ: Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế khiến việc đối chiếu, xác minh hóa đơn Giá trị gia tăng hoặc hoạt động thanh tra, kiểm tra… tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp.

Những phương hướng hoàn thiện, các giải pháp hoàn thiện pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng cũng như giải pháp đảm bảo thực hiện pháp luật hóa đơn Giá trị gia tăng được đưa ra dựa trên những lý luận chung nhất về hóa đơn cũng như xuất phát từ chính thực trạng sử dụng và quản lý hóa đơn nói chung và hóa đơn Giá trị gia tăng nói riêng ở Việt Nam. Với những đề xuất về các giải pháp nêu trên người viết hi vọng ít nhiều sẽ mang tới những gợi ý nhất định cho các nhà làm luật trong tương lai nhằm giải quyết tốt hơn những tồn tại cũng như những tình huống pháp lý mới phát sinh về hóa đơn Giá trị gia tăng.

DOWNLOAD FILE

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chat Zalo
Chat Facebook
0932091562